Nghị định · Chính phủ
Nghị định 14/2005/NĐ-CP
Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 04/02/2005
- Ngày có hiệu lực
- 05/03/2005
- Hết hiệu lực
- 05/09/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 04/2003/QH11 — Thống kê (17/06/2003)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (39 điều)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê Điều 4. Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê Điều 6. Thời hạn được coi như chưa bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê Điều 7. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê Điều 8. Vi phạm các quy định trong các hoạt động điều tra thống kê nhà nước Điều 9. Vi phạm các quy định về điều tra thống kê của các tổ chức, cá nhân ngoài hệ thống tổ chức thống kê nhà nước Điều 10. Vi phạm các quy định về sử dụng mẫu biểu báo cáo thống kê Điều 11. Vi phạm các quy định về thời hạn báo cáo thống kê, báo cáo tài chính Điều 12. Vi phạm các quy định về yêu cầu đầy đủ của báo cáo thống kê Điều 13. Vi phạm các quy định về phương pháp thống kê Điều 14. Vi phạm các quy định về yêu cầu chính xác của báo cáo thống kê Điều 15. Vi phạm các quy định về khai thác cơ sở dữ liệu thống kê Điều 16. Vi phạm các quy định về công bố thông tin thống kê Điều 17. Vi phạm các quy định về sử dụng thông tin thống kê Điều 18. Vi phạm các quy định về bảo quản, lưu trữ tài liệu thống kê Điều 19. Vi phạm các quy định về bảo mật thông tin của từng tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin thống kê Điều 20. Vi phạm các quy định về thanh tra, kiểm tra thống kê Điều 21. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê Điều 22. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện Điều 23. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh Điều 24. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra viên chuyên ngành thống kê Điều 25. Thẩm quyền xử phạt của Chánh Thanh tra Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Điều 26. Thẩm quyền xử phạt của Chánh Thanh tra Tổng cục Thống kê Điều 27. Uỷ quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê Điều 28. Đình chỉ hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê Điều 29. Lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê Điều 30. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê Điều 31. Nộp tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê Điều 32. Đóng dấu quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê Điều 33. Chuyển hồ sơ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự, chuyển hồ sơ vụ vi phạm để xử phạt vi phạm hành chính, chấp hành quyết định xử phạt, cưỡng chế và thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê Điều 34. Giám sát, kiểm tra về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê Điều 35. Trách nhiệm của công dân trong việc phát hiện các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê Điều 36. Giải quyết khiếu nại, khởi kiện về quyết định xử phạt vi phạm hành chính và tố cáo hành vi trái pháp luật của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính Điều 37. Xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê Điều 38. Hiệu lực thi hành Điều 39. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.