Quyết định · UBND
Quyết định 14/2011/QĐ-UBND
Ban hành quy định về quản lý đầu tư xây dựng trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 21/02/2011
- Ngày có hiệu lực
- 03/03/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (12)
- 112/2009/NĐ-CP — Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (14/12/2009)
- 19/2009/TT-BXD — Quy định về quản lý đầu tư xây dựng trong khu công nghiệp và khu kinh tế (30/06/2009)
- 30/2009/QH12 — Quy hoạch đô thị (17/06/2009)
- 12/2009/NĐ-CP — Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (12/02/2009)
- 19/2008/TT-BXD — Hướng dẫn thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế (20/11/2008)
- 49/2008/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng (18/04/2008)
- 29/2008/NĐ-CP — Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế (14/03/2008)
- 99/2007/NĐ-CP — Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (13/06/2007)
- 08/2005/NĐ-CP — Về quy hoạch xây dựng (24/01/2005)
- 209/2004/NĐ-CP — Về quản lý chất lượng công trình xây dựng (16/12/2004)
- 16/2003/QH11 — Xây dựng (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (40 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về quản lý đầu tư xây dựng trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp Đồng Nai, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — Những quy định chung Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Chương II — Quản lý xây dựng khu công nghiệp theo quy hoạch chi tiết Điều 2. Công bố, công khai quy hoạch xây dựng khu công nghiệp Điều 3. Thiết kế cơ sở hệ thống hạ tầng kỹ thuật và công trình Điều 4. Nội dung thiết kế cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Điều 5. Cung cấp thông tin về quy hoạch, chứng chỉ quy hoạch Điều 6. Đấu nối hạ tầng trong khu công nghiệp Điều 7. Vị trí, quy mô dự án trong khu công nghiệp chưa lập quy hoạch chi tiết. Điều 8. Điều chỉnh quy hoạch khu công nghiệp Chương III — Thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình Điều 9. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng công trình Điều 10. Khảo sát xây dựng Điều 11. Các bước thiết kế xây dựng công trình Điều 12. Yêu cầu về quy cách hồ sơ thiết kế công trình Điều 13. Tổ chức quản lý chất lượng thi công công trình Điều 14. Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng Điều 15. Ý kiến về thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng Điều 16. Nội dung thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình Điều 17. Cấp, điều chỉnh, gia hạn giấy phép xây dựng Điều 18. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng công trình Điều 19. Tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng Điều 20. Điều chỉnh giấy phép xây dựng Điều 21. Trách nhiệm của Ban Quản lý các Khu công nghiệp trong việc cấp giấy phép xây dựng Điều 22. Gia hạn giấy phép xây dựng Chương IV — Trách nhiệm quản lý chất lượng công trình Điều 23. Trách nhiệm của chủ đầu tư xây dựng công trình Điều 24. Trách nhiệm của nhà thầu khảo sát xây dựng Điều 25. Trách nhiệm của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình Điều 26. Trách nhiệm của nhà thầu tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình Điều 27. Trách nhiệm của tổ chức kiểm tra, tổ chức chứng nhận chất lượng Điều 28. Trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng và lắp đặt thiết bị trong công trình Điều 29. Trách nhiệm của các phòng Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng Điều 30. Trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng công trình trong việc bảo hành, bảo trì công trình Điều 31. Trách nhiệm của Công ty Kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp về xây dựng các công trình trong khu công nghiệp Chương V — Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng Điều 32. Điều kiện năng lực trong hoạt động xây dựng Chương VI — Xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng Điều 33. Trách nhiệm kiểm tra, giám sát, thanh tra và xử phạt vi phạm hành chính Điều 34. Nội dung về xử phạt vi vi phạm hành chính Chương VII — Tổ chức thực hiện Điều 35. Chế độ báo cáo về công trình xây dựng trong KCN Điều 36. Xử lý vi phạm Điều 37. Trách nhiệm thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.