Quyết định · UBND
Quyết định 446/2013/QĐ-UBND
Ban hành Quy định công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 04/09/2013
- Ngày có hiệu lực
- 14/09/2012
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (10)
- 04/2013/TT-BNV — Hướng dẫn xây dựng Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của các cơ quan, tổ chức (16/04/2013)
- 01/2013/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ (03/01/2013)
- 07/2012/TT-BNV — Hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan do (22/11/2012)
- 14/2011/TT-BNV — Quy định quản lý hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (08/11/2011)
- 01/2011/TT-BNV — Hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính (19/01/2011)
- 31/2009/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 về quản lý và sử dụng con dấu (01/04/2009)
- 55/2005/TTLT-BNV-VPCP — Hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản (06/05/2005)
- 12/2002/TT-BCA(A11) — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước (13/09/2002)
- 33/2002/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước (28/03/2002)
- 58/2001/NĐ-CP — Về quản lý và sử dụng con dấu (24/08/2001)
Bố cục (41 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 08/2001/QĐ-UB ngày 06/02/2001 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quy định về công tác lưu trữ ở địa phương.
Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh; các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Nguyên tắc quản lý văn bản
Điều 3. Nguyên tắc quản lý văn thư, lưu trữ
Điều 4. Chế độ bảo vệ bí mật nhà nước trong công tác văn thư, lưu trữ
Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1 — CÔNG TÁC VĂN THƯ
Điều 5. Hình thức văn bản
Điều 6. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản
Điều 7. Soạn thảo văn bản
Điều 8. Ký văn bản
Điều 9. Bản sao văn bản
Điều 10. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến
Điều 11. Trình, chuyển giao văn bản đến
Điều 12. Trình tự quản lý văn bản đi
Điều 13. Ghi số và ngày, tháng của văn bản, đăng ký văn bản đi
Điều 14. Đóng dấu, chuyển phát văn bản đi
Điều 15. Lưu văn bản đi
Điều 16. Lập Danh mục hồ sơ
Điều 17. Mở hồ sơ, cập nhật văn bản vào hồ sơ, hoàn thiện hồ sơ
Điều 18. Quản lý và sử dụng con dấu
Điều 19. Đóng dấu
Mục 2 — CÔNG TÁC LƯU TRỮ
Điều 20. Trách nhiệm của Lưu trữ cơ quan
Điều 21. Lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan
Điều 22. Thời hạn nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan
Điều 23. Thu thập tài liệu vào Lưu trữ cơ quan
Điều 24. Thu thập, tiếp nhận tài liệu vào Lưu trữ lịch sử
Điều 25. Quản lý tài liệu lưu trữ điện tử
Điều 26. Quản lý tài liệu lưu trữ của xã, phường, thị trấn
Điều 27. Chỉnh lý tài liệu
Điều 28. Xác định giá trị tài liệu
Điều 29. Hội đồng xác định giá trị tài liệu
Điều 30. Bảo quản tài liệu lưu trữ, tài liệu lưu trữ quý, hiếm
Điều 31. Thống kê nhà nước về lưu trữ
Điều 32. Hủy tài liệu hết giá trị
Điều 33. Sử dụng tài liệu lưu trữ
Điều 34. Các hình thức sử dụng tài liệu lưu trữ
Điều 35. Sao tài liệu lưu trữ, chứng thực lưu trữ
Mục 3 — THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 36. Thanh tra, kiểm tra, khiếu nại, tố cáo
Điều 37. Xử lý vi phạm
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 38. Trách nhiệm thi hành
Phụ lục I — SỔ ĐĂNG KÝ VĂN BẢN ĐẾN
Phụ lục II — SỔ ĐĂNG KÝ ĐƠN, THƯ
Phụ lục III — SỔ ĐĂNG KÝ VĂN BẢN ĐI
Phụ lục IV — BÌ VĂN BẢN
Phụ lục V — SỔ CHUYỂN GIAO VĂN BẢN ĐI
Phụ lục VI — SỔ GỬI VĂN BẢN ĐI BƯU ĐIỆN
Phụ lục VII — SỔ SỬ DỤNG BẢN LƯU
Phụ lục VIII — MẪU DANH MỤC HỒ SƠ
Phụ lục IX — MỘT SỐ LOẠI TIÊU ĐỀ HỒ SƠ TIÊU BIỂU
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.