Quyết định · UBND
Quyết định 14/2013/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định thi hành Quyết định giải quyết khiếu nại và Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 16/05/2013
- Ngày có hiệu lực
- 26/05/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 23/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về việc cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (30/06/2017)
- 20/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy định tổ chức thi hành Quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (14/07/2016)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 75/2012/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại (03/10/2012)
- 02/2011/QH13 — Khiếu nại (11/11/2011)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 181/2004/NĐ-CP — Về thi hành Luật Đất đai (29/10/2004)
- 13/2003/QH11 — Đất đai (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (27 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định thi hành Quyết định giải quyết khiếu nại và Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật trên địa bàn tỉnh Kiên Giang”. Điều 2. Giao trách nhiệm cho Chánh Thanh tra tỉnh kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh; Giám đốc sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc thi hành quyết định có hiệu lực pháp luật Chương II — CÔNG KHAI QUYẾT ĐỊNH VÀ TRÁCH NHIỆM, TRÌNH TỰ, Điều 5. Gửi, công khai quyết định giải quyết khiếu nại Điều 6. Trách nhiệm thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật Điều 7. Giao nhiệm vụ tổ chức thi hành quyết định Điều 8. Trường hợp quyết định giải quyết khiếu nại kết luận quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật Điều 9. Trường hợp quyết định giải quyết khiếu nại kết luận quyết định hành chính, hành vi hành chính là đúng pháp luật Điều 10. Nội dung công việc chuẩn bị trước khi triển khai quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật Điều 11. Trường hợp người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không đến dự Điều 12. Nội dung triển khai quyết định Chương III — CÔNG KHAI QUYẾT ĐỊNH VÀ TRÁCH NHIỆM, TRÌNH TỰ, Điều 13. Gửi, công khai, trách nhiệm thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật Điều 14. Thời hạn triển khai quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật Điều 15. Nội dung công việc chuẩn bị trước khi triển khai quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật Điều 16. Địa điểm và thành phần triển khai quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật Điều 17. Trường hợp các bên tranh chấp, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không đến dự Điều 18. Nội dung triển khai và tổ chức thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật Điều 19. Xử lý trường hợp không chấp hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật Điều 20. Xử lý trường hợp không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai Điều 21. Các thủ tục về xử phạt vi phạm hành chính, cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính Điều 22. Xử lý trường hợp tái lấn, chiếm sau khi đã có quyết định xử phạt vi phạm hành chính, cưỡng chế hành chính Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 23. Xem xét lại việc giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai Điều 24. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.