Quyết định · UBND

Quyết định 14/2015/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế về đầu tư - xây dựng và quản lý, khai thác, sử dụng, duy tu, bảo dưỡng các công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
02/04/2015
Ngày có hiệu lực
12/04/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (8)

Bố cục (30 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về đầu tư - xây dựng và quản lý, khai thác, sử dụng, duy tu, bảo dưỡng các công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 01/12/2010 của UBND tỉnh ban hành Quy chế quản lý đầu tư - xây dựng, khai thác, sử dụng các công trình nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Thanh tra tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn Quảng Ngãi và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Nguyên tắc hoạt động
  Điều 3. Các hành vi nghiêm cấm trong hoạt động cấp nước sạch
  Điều 4. Phân loại công trình cung cấp nước sạch
Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ ĐẦU TƯ - XÂY DỰNG
  Điều 5. Quy hoạch, kế hoạch đầu tư
  Điều 6. Trình tự thủ tục đầu tư
  Điều 7. Phân cấp quản lý đầu tư xây dựng công trình cung cấp nước sạch nông thôn
  Điều 8. Chính sách khuyến khích đầu tư, quản lý, khai thác các công trình cấp nước sạch nông thôn
  Điều 9. Thẩm quyền phê duyệt đầu tư, nâng cấp công trình và quyết toán công trình
Chương III — QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, NGÀNH, UBND CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ VÀ XÃ
  Điều 10. Trách nhiệm của các Sở, ngành
  Điều 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân xã
Chương IV — QUẢN LÝ KHAI THÁC, DUY TU, BẢO DƯỠNG
  Điều 12. Tổ chức duy tu, bảo dưỡng công trình
  Điều 13. Phân cấp quản lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡng công trình
  Điều 14. Thẩm quyền quyết định thành lập tổ chức quản lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡng công trình và định biên nhân sự quản lý
  Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị quản lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡng công trình cung cấp nước sạch nông thôn; quyền và nghĩa vụ của người sử dụng nước sạch từ các công trình cấp nước tập trung
  Điều 16. Thoả thuận đấu nối sử dụng nước sạch
  Điều 17. Quy định thu dịch vụ cấp nước sạch đối với các đơn vị quản lý, khai thác, sử dụng, duy tu, bảo dưỡng công trình
  Điều 18. Giá nước sạch
  Điều 19. Thẩm quyền phê duyệt giá nước sạch
  Điều 20. Nguồn vốn duy tu, sửa chữa lớn và nâng cấp công trình
  Điều 21. Chế độ trả công cho người làm công tác quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng, bảo vệ công trình
  Điều 22. Phạm vi và trách nhiệm bảo vệ công trình
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 23. Trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra công tác duy tu, bảo dưỡng các công trình cung cấp nước sạch tập trung nông thôn
  Điều 24. Hình thức các tổ chức quản lý, vận hành, khai thác công trình
  Điều 25. Xử lý chuyển tiếp đối với các công trình thực hiện dở dang
  Điều 26. Khen thưởng và xử lý vi phạm
  Điều 27. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.