Nghị quyết · HĐND

Nghị quyết 14/2025/NQ-HĐND

Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
30/07/2025
Ngày có hiệu lực
30/07/2025
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (45 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026
Điều 2. Điều khoản thi hành
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Nguyên tắc hoạt động, chế độ làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh
Chương II — KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
  Điều 3. Kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 4. Chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân
  Điều 5. Trách nhiệm của Chủ tọa kỳ họp Hội đồng nhân dân
  Điều 6. Trách nhiệm của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp
  Điều 7. Phiên họp Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân
  Điều 8. Phiên họp kín của Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 9. Trách nhiệm Thư ký kỳ họp của Hội đồng nhân dân
  Điều 10. Tài liệu phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân
  Điều 11. Hình thức tiến hành kỳ họp của Hội đồng nhân dân
  Điều 12. Kỳ họp thứ nhất, phiên khai mạc, phiên bế mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân
  Điều 13. Trình tự, thủ tục Hội đồng nhân dân xem xét, thông qua các nội dung theo thẩm quyền tại kỳ họp
  Điều 14. Trình tự chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp
  Điều 15. Thảo luận tại phiên họp toàn thể của Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 16. Trình tự xem xét, quyết định về công tác nhân sự thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân
  Điều 17. Thông tin về kỳ họp Hội đồng nhân dân
  Điều 18. Bảo đảm trật tự, an ninh và trang nghiêm tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
Chương III — THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 19. Nguyên tắc hoạt động, chế độ, hình thức làm việc
  Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân
  Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân
  Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 23. Hình thức làm việc của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 24. Việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Thường trực là Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 25. Phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân
  Điều 26. Văn bản kết luận phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân
  Điều 27. Trình tự, thủ tục Thường trực Hội đồng nhân dân cho ý kiến bằng văn bản
  Điều 28. Tài liệu phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 29. Trách nhiệm thực hiện chế độ thông tin, báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân
  Điều 30. Tổ chức chất vấn, giải trình tại phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong thời gian giữa hai kỳ họp
Chương IV — BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 31. Nguyên tắc và chế độ làm việc
  Điều 32. Số lượng Ban, lĩnh vực phụ trách, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban, Ủy viên Ban của Hội đồng nhân dân
  Điều 34. Phiên họp toàn thể Ban của Hội đồng nhân dân
Chương V — TỔ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
  Điều 35. Số lượng, trách nhiệm của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân
  Điều 36. Hoạt động của Tổ đại biểu, Trách nhiệm của Tổ trưởng, Tổ phó Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân
Chương VI — ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
  Điều 37. Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khóa X, nhiệm kỳ 2021 - 2026
  Điều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu HĐND tỉnh
Chương VII — MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC VÀ ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG
  Điều 39. Quan hệ phối hợp công tác của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân với các cơ quan Trung ương và địa phương
  Điều 40. Quan hệ công tác của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân với các Ban của Hội đồng nhân dân, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân
  Điều 41. Quan hệ phối hợp công tác giữa Ban của Hội đồng nhân dân với các cơ quan ở Trung ương và địa phương
  Điều 42. Quan hệ công tác của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân với Thường trực Hội đồng nhân dân và chính quyền địa phương nơi đại biểu thực hiện nhiệm vụ
  Điều 43. Điều kiện bảo đảm hoạt động

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.