Luật · Quốc hội
Luật 64/2025/QH15
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 19/02/2025
- Ngày có hiệu lực
- 01/04/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 87/2025/QH15 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (25/06/2025)
- 87/2025/QH15 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (25/06/2025)
Được hướng dẫn bởi (4366)
- 79/2025/NĐ-CP — Về kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (01/04/2025)
- 80/2025/NĐ-CP — Về tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật (01/04/2025)
- 78/2025/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (01/04/2025)
- 34/2026/QĐ-UBND — Phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (31/03/2026)
- 22/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay trên địa bàn tỉnh Lai Châu (30/03/2026)
- 42/2026/QĐ-UBND — Phân cấp cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh lựa chọn đơn vị sự nghiệp công để cung ứng dịch vụ công theo hình thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu (theo quy định pháp luật về đấu thầu) trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (30/03/2026)
- 33/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (30/03/2026)
- 1056/QĐ-UBND — Về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (27/03/2026)
- 20/2026/QĐ-UBND — Quy định tỷ lệ (mức) khoán chi phí quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lai Châu (26/03/2026)
- 22/2026/QĐ-UBND — Phân cấp thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (26/03/2026)
- 21/2026/QĐ-CTUBND — Quy định thẩm quyền và phân cấp thẩm quyền xác lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lai Châu (26/03/2026)
- 26/2026/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 08/2025/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định đơn vị mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh Cà Mau (25/03/2026)
- 16/2026/QĐ-UBND — Phân cấp cho cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (25/03/2026)
- 689/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND ngày 16/12/2024 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Thái Nguyên (25/03/2026)
- 25/2026/QĐ-UBND — Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ hỗ trợ chuyên môn, nghiệp vụ thư viện và dịch vụ hỗ trợ học tập, nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Cà Mau (24/03/2026)
- 20/2026/QĐ-UBND — Tổ chức giao thông trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (24/03/2026)
- 24/2026/QĐ-UBND — Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ xây dựng, xử lý, bảo quản tài nguyên thông tin; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống tra cứu thông tin tại thư viện công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau (24/03/2026)
- 21/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (24/03/2026)
- 26/2026/QĐ-UBND — Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (23/03/2026)
- 19/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Lai Châu (22/03/2026)
- 22/2026/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 009/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau (20/03/2026)
- 23/2026/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 013/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cà Mau (20/03/2026)
- 14/2026/QĐ-CTUBND — Ban hành Quy định về hệ số lương, cấp bậc kỹ thuật và các chi phí P2, P3, P5, P6, P7, P8, P9, P11 thực hiện nhiệm vụ giao rừng, cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Gia Lai (19/03/2026)
- 21/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng và chia sẻ Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Cà Mau (19/03/2026)
- 21/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trƣờng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (17/03/2026)
- 24/2026/QĐ-UBND — Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh liên quan đến lĩnh vực giáo dục và đào tạo (17/03/2026)
- 40/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy định lộ trình bố trí quỹ đất, đầu tư hoặc khuyến khích đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung trong trường hợp chưa có hệ thống thu gom, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (17/03/2026)
- 12/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (17/03/2026)
- 15/2026/QĐ-UBND — Quy định số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (16/03/2026)
- 12/2026/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai (16/03/2026)
- … và 4336 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 63/2020/QH14 — sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (18/06/2020)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 42/2025/QĐ-UBND — Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Định (10/01/2025)
- Không số — Hiến pháp năm 2013 (28/11/2013)
- 76/2025/NQ-HĐND — Quy định chính sách, chế độ nghỉ việc đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh trước thời điểm ngày 01/7/2025 theo Điều 4 Nghị quyết số 07/2025/NQ-CP của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (01/01/2001)
Bố cục (72 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Văn bản quy phạm pháp luật
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
Điều 5. Nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 6. Phản biện xã hội, tham vấn, góp ý đối với chính sách, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 7. Ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình bày và dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 9. Gửi, lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật
Chương II — THẨM QUYỀN BAN HÀNH, NỘI DUNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 10. Luật, nghị quyết của Quốc hội
Điều 11. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Điều 12. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước
Điều 13. Nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Điều 14. Nghị định, nghị quyết của Chính phủ
Điều 15. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Điều 16. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
Điều 17. Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Điều 18. Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ
Điều 19. Thông tư của Tổng kiểm toán nhà nước
Điều 20. Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ
Điều 21. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 22. Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cấp huyện
Chương III — XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA QUỐC HỘI, ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Mục 1 — ĐỊNH HƯỚNG LẬP PHÁP NHIỆM KỲ VÀ CHƯƠNG TRÌNH LẬP PHÁP HẰNG NĂM CỦA QUỐC HỘI
Điều 23. Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội
Điều 24. Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội
Điều 25. Thông qua Chương trình lập pháp hằng năm
Điều 26. Điều chỉnh Chương trình lập pháp hằng năm
Mục 2 — XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH
Điều 27. Các trường hợp thực hiện quy trình xây dựng chính sách
Điều 28. Xác định chính sách
Điều 29. Đánh giá tác động của chính sách
Điều 30. Lấy ý kiến, tham vấn chính sách
Điều 31. Thẩm định chính sách của luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội do Chính phủ trình
Điều 32. Thông qua chính sách
Mục 3 — SOẠN THẢO LUẬT, NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI, PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Điều 33. Soạn thảo luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Điều 34. Thẩm định dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội do Chính phủ trình
Điều 35. Cho ý kiến đối với dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội không do Chính phủ trình
Điều 36. Xem xét, quyết định việc trình dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Mục 4 — THẨM TRA, THÔNG QUA, CÔNG BỐ LUẬT, NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI, PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Điều 37. Thẩm tra dự án
Điều 38. Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về dự án luật, nghị quyết của Quốc hội
Điều 39. Xem xét, thông qua dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Điều 40. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội
Điều 41. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo luật, nghị quyết tại kỳ họp tiếp theo
Điều 42. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Điều 43. Công bố luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Chương IV — XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CÁC CƠ QUAN KHÁC
Điều 44. Xây dựng, ban hành lệnh, quyết định của Chủ tịch nước
Điều 45. Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, chính quyền địa phương
Điều 46. Xây dựng, ban hành nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
Điều 47. Xây dựng, ban hành thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Điều 48. Xây dựng, ban hành thông tư của Tổng Kiểm toán nhà nước
Điều 49. Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật liên tịch
Chương V — XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 50. Trường hợp và thẩm quyền quyết định xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn
Điều 51. Trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 52. Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong trường hợp đặc biệt
Chương VI — HIỆU LỰC VÀ NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 53. Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật
Điều 54. Hiệu lực về không gian
Điều 55. Hiệu lực trở về trước của văn bản quy phạm pháp luật
Điều 56. Tạm ngưng hiệu lực văn bản quy phạm pháp luật
Điều 57. Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực
Điều 58. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật
Chương VII — TỔ CHỨC THI HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 59. Nội dung và trách nhiệm tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 60. Giải thích Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Điều 61. Hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 62. Giám sát văn bản quy phạm pháp luật
Điều 63. Kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Điều 64. Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Điều 65. Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật
Điều 66. Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật và ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số
Chương VIII — TRÁCH NHIỆM VÀ NGUỒN LỰC TRONG XÂY DỰNG, BAN HÀNH
Điều 67. Trách nhiệm xin ý kiến các cơ quan có thẩm quyền của Đảng
Điều 68. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trong xây dựng, ban hành và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 69. Nhân lực cho công tác xây dựng pháp luật
Điều 70. Cơ sở vật chất, kinh phí cho công tác xây dựng, ban hành và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 71. Hiệu lực thi hành
Điều 72. Điều khoản chuyển tiếp
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.