Luật · Quốc hội

Luật 64/2025/QH15

Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
19/02/2025
Ngày có hiệu lực
01/04/2025
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Được hướng dẫn bởi (4366)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (72 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 5. Nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 6. Phản biện xã hội, tham vấn, góp ý đối với chính sách, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 7. Ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình bày và dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài
  Điều 8. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 9. Gửi, lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật
Chương II — THẨM QUYỀN BAN HÀNH, NỘI DUNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
  Điều 10. Luật, nghị quyết của Quốc hội
  Điều 11. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
  Điều 12. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước
  Điều 13. Nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
  Điều 14. Nghị định, nghị quyết của Chính phủ
  Điều 15. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
  Điều 16. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
  Điều 17. Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  Điều 18. Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ
  Điều 19. Thông tư của Tổng kiểm toán nhà nước
  Điều 20. Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ
  Điều 21. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  Điều 22. Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cấp huyện
Chương III — XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA QUỐC HỘI, ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
  Mục 1 — ĐỊNH HƯỚNG LẬP PHÁP NHIỆM KỲ VÀ CHƯƠNG TRÌNH LẬP PHÁP HẰNG NĂM CỦA QUỐC HỘI
    Điều 23. Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội
    Điều 24. Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội
    Điều 25. Thông qua Chương trình lập pháp hằng năm
    Điều 26. Điều chỉnh Chương trình lập pháp hằng năm
  Mục 2 — XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH
    Điều 27. Các trường hợp thực hiện quy trình xây dựng chính sách
    Điều 28. Xác định chính sách
    Điều 29. Đánh giá tác động của chính sách
    Điều 30. Lấy ý kiến, tham vấn chính sách
    Điều 31. Thẩm định chính sách của luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội do Chính phủ trình
    Điều 32. Thông qua chính sách
  Mục 3 — SOẠN THẢO LUẬT, NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI, PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
    Điều 33. Soạn thảo luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
    Điều 34. Thẩm định dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội do Chính phủ trình
    Điều 35. Cho ý kiến đối với dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội không do Chính phủ trình
    Điều 36. Xem xét, quyết định việc trình dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
  Mục 4 — THẨM TRA, THÔNG QUA, CÔNG BỐ LUẬT, NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI, PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
    Điều 37. Thẩm tra dự án
    Điều 38. Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về dự án luật, nghị quyết của Quốc hội
    Điều 39. Xem xét, thông qua dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
    Điều 40. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội
    Điều 41. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo luật, nghị quyết tại kỳ họp tiếp theo
    Điều 42. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
    Điều 43. Công bố luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Chương IV — XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CÁC CƠ QUAN KHÁC
  Điều 44. Xây dựng, ban hành lệnh, quyết định của Chủ tịch nước
  Điều 45. Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, chính quyền địa phương
  Điều 46. Xây dựng, ban hành nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
  Điều 47. Xây dựng, ban hành thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  Điều 48. Xây dựng, ban hành thông tư của Tổng Kiểm toán nhà nước
  Điều 49. Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật liên tịch
Chương V — XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
  Điều 50. Trường hợp và thẩm quyền quyết định xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn
  Điều 51. Trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 52. Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong trường hợp đặc biệt
Chương VI — HIỆU LỰC VÀ NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
  Điều 53. Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 54. Hiệu lực về không gian
  Điều 55. Hiệu lực trở về trước của văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 56. Tạm ngưng hiệu lực văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 57. Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực
  Điều 58. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật
Chương VII — TỔ CHỨC THI HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
  Điều 59. Nội dung và trách nhiệm tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 60. Giải thích Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
  Điều 61. Hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 62. Giám sát văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 63. Kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 64. Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 65. Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật
  Điều 66. Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật và ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số
Chương VIII — TRÁCH NHIỆM VÀ NGUỒN LỰC TRONG XÂY DỰNG, BAN HÀNH
  Điều 67. Trách nhiệm xin ý kiến các cơ quan có thẩm quyền của Đảng
  Điều 68. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trong xây dựng, ban hành và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 69. Nhân lực cho công tác xây dựng pháp luật
  Điều 70. Cơ sở vật chất, kinh phí cho công tác xây dựng, ban hành và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 71. Hiệu lực thi hành
  Điều 72. Điều khoản chuyển tiếp

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.