Nghị định · Chính phủ
Nghị định 140/2005/NĐ-CP
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- —
- Ngày có hiệu lực
- —
- Hết hiệu lực
- 08/12/2013
Hết hiệu lực từ 08/12/2013 theo điều khoản hiệu lực của 139/2013/NĐ-CP: “2. Nghị định này thay thế các Nghị định sau: Nghị định số 140/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 139/2013/NĐ-CP (08/12/2013)
Bố cục (31 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc xử phạt Điều 4. Tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính Điều 6. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính Điều 7. Hình thức, mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, Điều 8. Vi phạm gây ảnh hưởng dòng chảy của công trình thuỷ lợi Điều 9. Vi phạm về bảo vệ chất lượng nước, phòng, chống ô nhiễm nguồn nước trong công trình thuỷ lợi Điều 10. Vi phạm về vận hành công trình thuỷ lợi Điều 11. Vi phạm về sử dụng máy móc, thiết bị công trình thuỷ lợi Điều 12. Vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình thuỷ lợi Điều 13. Vi phạm về điều khiển phương tiện giao thông qua công trình thuỷ lợi Điều 14. Vi phạm quy định của giấy phép xả nước thải vào công trình thuỷ lợi và giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi Điều 15. Cho mượn, cho thuê, chuyển nhượng, sửa chữa nội dung giấy phép xả nước thải vào công trình thuỷ lợi, giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi Điều 16. Sử dụng giấy phép đã quá hạn Điều 17. Vi phạm về thu, nộp, sử dụng thủy lợi phí, tiền nước, phí xả nước thải vào công trình thuỷ lợi Chương III — THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH Điều 18. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp Điều 19. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra chuyên ngành Điều 20. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng Điều 21. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính Điều 22. Ủy quyền xử phạt vi phạm hành chính Điều 23. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính Điều 24. Chấp hành quyết định xử phạt và cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt Điều 25. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính Chương IV — KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, XỬ LÝ VI PHẠM Điều 26. Khiếu nại, tố cáo Điều 27. Xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính Điều 28. Xử lý vi phạm đối với người bị xử phạt vi phạm hành chính Điều 29. Khen thưởng Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 30. Hiệu lực thi hành Điều 31. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.