Nghị định · Chính phủ

Nghị định 140/2021/NĐ-CP

Quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng và cơ sở giáo dục bắt buộc

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
31/12/2021
Ngày có hiệu lực
01/01/2022
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (61 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Điều kiện bảo đảm cho việc áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc
  Điều 5. Chuyển hồ sơ của người bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc có dấu hiệu của tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự
  Điều 6. Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi phạm tội được thực hiện trước hoặc trong thời gian chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc
  Điều 7. Quản lý người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc trong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp xử lý hành chính
  Điều 8. Giải quyết trường hợp người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc người đại diện hợp pháp của người đó không đến đọc hồ sơ và ghi chép các nội dung trong hồ sơ đề nghị
  Điều 9. Thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc
  Điều 10. Truy tìm người đã có quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc bỏ trốn
  Điều 11. Tạm thời đưa học sinh, trại viên ra khỏi trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự
  Điều 12. Thi hành, quản lý người được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc
Chương II — THỦ TỤC LẬP HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ, THI HÀNH; CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, GIÁO DỤC; CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỌC SINH, TRẠI VIÊN
  Mục 1 — THỦ TỤC LẬP HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ, THI HÀNH; CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, GIÁO DỤC; CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỌC SINH
    Điều 13. Hồ sơ, thủ tục đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng
    Điều 14. Hồ sơ, thủ tục đưa người đã có quyết định vào trường giáo dưỡng
    Điều 15. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xem xét, quyết định hoãn, giảm thời hạn, tạm đình chỉ, miễn chấp hành toàn bộ hoặc phần thời gian còn lại tại trường giáo dưỡng
    Điều 16. Chế độ quản lý học sinh
    Điều 17. Chế độ ăn, mặc và đồ dùng sinh hoạt của học sinh
    Điều 18. Chế độ ở của học sinh
    Điều 19. Chế độ chăm sóc y tế đối với học sinh
    Điều 20. Chế độ học văn hóa, học nghề và lao động của học sinh
    Điều 21. Quản lý, sử dụng kết quả lao động của trường giáo dưỡng
    Điều 22. Chế độ sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, vui chơi giải trí của học sinh
    Điều 23. Chế độ khen thưởng, kỷ luật đối với học sinh
    Điều 24. Chế độ thăm gặp thân nhân, liên lạc, nhận tiền, quà của học sinh
    Điều 25. Giải quyết trường hợp học sinh chết
    Điều 26. Giải quyết trường hợp học sinh có việc tang hoặc trường hợp khó khăn đặc biệt
  Mục 2 — THỦ TỤC LẬP HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ, THI HÀNH; CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, GIÁO DỤC; CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI TRẠI VIÊN
    Điều 27. Hồ sơ, thủ tục đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc
    Điều 28. Hồ sơ, thủ tục đưa người đã có quyết định vào cơ sở giáo dục bắt buộc
    Điều 29. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xem xét, quyết định hoãn, giảm thời hạn, tạm đình chỉ, miễn chấp hành toàn bộ hoặc phần thời gian còn lại tại cơ sở giáo dục bắt buộc
    Điều 30. Chế độ quản lý trại viên
    Điều 31. Chế độ ăn đối với trại viên
    Điều 32. Chế độ mặc và đồ dùng sinh hoạt của trại viên
    Điều 33. Chế độ ở của trại viên
    Điều 34. Chế độ chăm sóc y tế đối với trại viên
    Điều 35. Chế độ học tập, sinh hoạt của trại viên
    Điều 36. Chế độ lao động, học nghề của trại viên
    Điều 37. Quản lý, sử dụng kết quả lao động của cơ sở giáo dục bắt buộc
    Điều 38. Chế độ khen thưởng, kỷ luật đối với trại viên
    Điều 39. Chế độ thăm gặp thân nhân, liên lạc, nhận tiền, quà của trại viên
    Điều 40. Giải quyết trường hợp trại viên chết
    Điều 41. Giải quyết trường hợp trại viên có việc tang của thân nhân hoặc trường hợp khó khăn đặc biệt
  Mục 3 — HẾT THỜI HẠN CHẤP HÀNH BIỆN PHÁP ĐƯA VÀO TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG, CƠ SỞ GIÁO DỤC BẮT BUỘC; TÁI HÒA NHẬP CỘNG ĐỒNG
    Điều 42. Hết thời hạn chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng
    Điều 43. Hết thời hạn chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc
    Điều 44. Chuẩn bị công tác tái hòa nhập cộng đồng
    Điều 45. Biện pháp tái hòa nhập cộng đồng
Chương III — ĐỀ NGHỊ ÁP DỤNG VÀ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH GIÁO DỤC DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG
  Điều 46. Đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục dựa vào cộng đồng
  Điều 47. Công bố quyết định áp dụng biện pháp giáo dục dựa vào cộng đồng
  Điều 48. Thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người được áp dụng biện pháp giáo dục dựa vào cộng đồng
  Điều 49. Quyền và nghĩa vụ của người chưa thành niên được áp dụng biện pháp giáo dục dựa vào cộng đồng
  Điều 50. Hết thời hạn chấp hành biện pháp giáo dục dựa vào cộng đồng
Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRONG VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN BIỆN PHÁP ĐƯA VÀO TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG, CƠ SỞ GIÁO DỤC BẮT BUỘC
  Điều 51. Trách nhiệm của Bộ Công an
  Điều 52. Trách nhiệm của Bộ Y tế
  Điều 53. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
  Điều 54. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
  Điều 55. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
  Điều 56. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
  Điều 57. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 58. Biểu mẫu sử dụng trong áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng và cơ sở giáo dục bắt buộc
  Điều 59. Hiệu lực thi hành
  Điều 60. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 61. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.