Quyết định · Bộ Tài chính
Quyết định 141/2001/QĐ-BTC
Về việc ban hành Chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 21/12/2001
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2002
- Hết hiệu lực
- 11/01/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (2)
- 208/2003/QĐ-BTC — Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm Chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã ban hành theo Quyết định 141/2001/QĐ-BTC ngày 21/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (15/12/2003)
- 208/2003/QĐ-BTC — Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm Chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã ban hành theo Quyết định 141/2001/QĐ-BTC ngày 21/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (15/12/2003)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 118/2000/TT-BTC — Quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác ở xã, phường, thị trấn (22/12/2000)
- 06/1998/QH10 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước (20/05/1998)
- 87-CP — Quy định chi tiết việc phân cấp, quản lý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước (19/12/1996)
- 999/TC-QĐ-CĐKT — Quyết định về việc ban hành hệ thống chế độ kế toán hành chính sự nghiệp (02/11/1996)
- Không số — Ngân sách Nhà nước (20/03/1996)
- 178-CP — Về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính (28/10/1994)
- 15-CP — Về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ (02/03/1993)
- Không số — Kế toán và Thống kê (20/05/1988)
Bố cục (36 điều)
Phần thứ nhất — - Điều 1. Kế toán ngân sách và tài chính xã là việc thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin về toàn bộ hoạt động kinh tế - tài chính của xã, gồm: Hoạt động thu, chi ngân sách xã và hoạt động tài chính khác của xã. Các xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) phải tổ chức công tác kế toán theo Pháp lệnh Kế toán và Thống kê và chế độ kế toán này. Điều 2. Nhiệm vụ của kế toán ngân sách và tài chính xã: Điều 3. Kế toán ngân sách và tài chính xã phải thực hiện phương pháp "kế toán kép". Phương pháp "kế toán kép" sử dụng các tài khoản kế toán để hạch toán từng hoạt động kinh tế - tài chính nhằm bảo đảm sự cân đối giữa thu và chi, giữa kinh phí được cấp và tình hình sử dụng kinh phí, giữa vốn và nguồn vốn ở mọi thời điểm. Những xã thu, chi ngân sách không lớn, trình độ kế toán còn hạn chế có thể thực hiện phương pháp "kế toán đơn" theo Quyết định của Giám đốc Sở Tài chính- Vật giá. Phương pháp "kế toán đơn" là kế toán không dùng tài khoản kế toán mà chỉ dùng các sổ kế toán chi tiết để ghi chép từng đối tượng kế toán cụ thể như: Thu, chi ngân sách, xuất, nhập quỹ, nợ phải thu, nợ phải trả. Điều 4. Yêu cầu đối với kế toán ngân sách và tài chính xã: Điều 5. Chữ viết, chữ số và đơn vị tính Điều 6. Niên độ kế toán tính theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12. Kỳ kế toán tháng tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng. Kỳ kế toán quí tính từ ngày 01 tháng đầu quí đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quí. Điều 7. Nội dung kế toán ngân sách và tài chính xã gồm: Điều 8. Kiểm kê tài sản Điều 9. Kiểm tra tài chính - kế toán Điều 10. Bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán Điều 11. Các xã phải căn cứ vào qui mô hoạt động để bố trí người làm kế toán chuyên trách, bổ nhiệm kế toán trưởng hoặc cử người phụ trách kế toán. Các xã đã bổ nhiệm kế toán trưởng thì giữ nguyên chức danh kế toán trưởng, các xã chưa đủ điều kiện bổ nhiệm kế toán trưởng thì cử người phụ trách kế toán. Điều 12. Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán có chức năng giúp Trưởng ban Tài chính xã quản lý hoạt động thu, chi ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác ở xã, giúp Chủ tịch xã tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê và thông tin kinh tế trong xã, thực hiện kiểm tra, kiểm soát việc tuân thủ các chế độ, chính sách tài chính, kế toán của Nhà nước tại xã và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã về tài chính, ngân sách. Điều 13. Người được bổ nhiệm giữ chức vụ kế toán trưởng hoặc giao phụ trách kế toán phải có tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn sau: Điều 14. Mọi tổ chức, đoàn thể, cá nhân có liên quan đến công tác tài chính - kế toán xã đều phải nghiêm chỉnh chấp hành các nguyên tắc, chế độ và thủ tục kế toán, tài chính; có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời những chứng từ, tài liệu cần thiết cho công tác kế toán và chịu trách nhiệm về sự chính xác, trung thực, hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ, tài liệu đó. Điều 15. Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh có liên quan đến ngân sách và hoạt động tài chính xã đều phải lập chứng từ kế toán. Mọi số liệu ghi trên sổ kế toán đều phải có chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lệ chứng minh. Điều 16. Chứng từ kế toán phải có đủ các yếu tố sau: Điều 17. Trình tự lập và xử lý chứng từ kế toán: Điều 18. Nghiêm cấm các hành vi sau đây: Điều 19. Quy định về sử dụng, quản lý và in mẫu chứng từ kế toán: Điều 20. Hệ thống mẫu chứng từ kế toán áp dụng cho kế toán Ngân sách và tài chính xã bao gồm các loại: Điều 21. Các xã căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán qui định trong chế độ này để lập danh mục tài khoản cấp I, cấp II áp dụng phù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý của xã. Các xã có thể mở thêm tài khoản cấp III (tài khoản 4 chữ số). Trường hợp mở thêm tài khoản cấp I, cấp II phải có ý kiến bằng văn bản gửi Sở Tài chính - Vật giá tổng hợp gửi Bộ Tài chính xem xét chấp thuận. Điều 22. Hệ thống tài khoản kế toán ngân sách và tài chính xã gồm 15 tài khoản trong Bảng cân đối tài khoản trong đó 11 tài khoản bắt buộc cho tất cả các xã và 4 tài khoản hướng dẫn áp dụng cho những xã có giá trị tài sản cố định lớn và trình độ quản lý khá: Tài khoản 152 "Vật liệu", 211 "Tài sản cố định", 214 "Hao mòn TSCĐ", 466 "Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ". Điều 23. Các xã phải mở sổ kế toán theo mẫu quy định để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và lưu trữ toàn bộ số liệu kế toán để làm cơ sở lập báo cáo tài chính. Điều 24. Hình thức kế toán áp dụng cho các xã thực hiện phương pháp "kế toán kép" là hình thức Nhật ký - Sổ Cái, gồm 2 loại sổ: Điều 25. Sổ kế toán phải dùng mẫu in sẵn hoặc kẻ sẵn và đóng thành quyển. Việc mở sổ và ghi sổ kế toán phải đảm bảo phản ánh đầy đủ, trung thực, chính xác, kịp thời, liên tục, có hệ thống tình hình thu, chi ngân sách, thu, chi các quỹ công chuyên dùng, tình hình quản lý, sử dụng tài sản, tiền, quĩ, tình hình công nợ, tình hình đóng góp của nhân dân nhằm cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ cho việc điều hành ngân sách của Chủ tịch xã và công khai tài chính theo qui định của pháp luật. Nghiêm cấm để ngoài sổ kế toán bất kỳ một khoản thu, chi, một loại tài sản, tiền quỹ, công nợ hay khoản đóng góp nào của nhân dân. Điều 26. Mở sổ kế toán Điều 27. Trình tự và phương pháp ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái. Điều 28. Sửa chữa những sai sót trên sổ kế toán áp dụng một trong 3 phương pháp sau: Điều 29. Trường hợp ghi sổ kế toán bằng máy vi tính thì tuỳ từng trường hợp có thể sửa chữa sai sót theo một trong ba phương pháp nêu trên, song phải tuân thủ các quy định sau: Điều 30. Khi báo cáo quyết toán năm trước được duyệt hoặc khi công việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán báo cáo tài chính năm trước kết thúc và có ý kiến kết luận phải sửa lại số liệu trên báo cáo tài chính năm trước thì đơn vị phải sửa chữa chỗ sai trên sổ kế toán năm nay (thời điểm phát hiện sai sót), đồng thời phải ghi chú vào các trang cuối (dòng cuối) của sổ kế toán năm trước để tiện đối chiếu, kiểm tra. Điều 31. Khóa sổ kế toán Điều 32. Chỉnh lý quyết toán năm: Điều 33. Hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách và thu, chi các quỹ công chuyên dùng của xã nhằm mục đích sau: Điều 34. Số lượng báo cáo, thời hạn gửi báo cáo Điều 35. Trách nhiệm lập, gửi và phê duyệt báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán Điều 36. Phần thứ hai — HỆ THỐNG CHỨNG TỪ KẾ TOÁN Phần thứ ba — HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN Phần thứ t — ư Phần thứ năm — HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ BÁO CÁO QUYẾT TOÁN
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.