Nghị định · Chính phủ
Nghị định 142/2003/NĐ-CP
Quy định việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 24/11/2003
- Ngày có hiệu lực
- 12/12/2003
- Hết hiệu lực
- 25/02/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 118/2010/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về việc áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng (29/12/2010)
- 66/2009/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2003/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng (01/08/2009)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (3)
- 19/2011/TT-BCA — Quy định chi tiết thi hành biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng (20/04/2011)
- 19/2011/TT-BCA — Quy định chi tiết thi hành biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng (20/04/2011)
- 08/2006/TTLT/BGDĐT-BCA — Hướng dẫn thực hiện chương trình học văn hóa cho học viên tại cơ sở giáo dục và trường giáo dưỡng (27/03/2006)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 33/CP — Ban hành Quy chế về môi trường giáo dưỡng (14/04/1997)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (53 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đưa vào trường giáo dưỡng Điều 3. Nguyên tắc áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng Điều 4. Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng Điều 5. Thành lập và quản lý trường giáo dưỡng Điều 6. Nhiệm vụ của trường giáo dưỡng Điều 7. Nhiệm vụ của người được đưa vào trường giáo dưỡng Điều 8. Kinh phí bảo đảm cho việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng Chương II — THỦ TỤC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP Điều 9. Lập hồ sơ đề nghị đưa vào trường giáo dưỡng Điều 10. Hội đồng tư vấn về việc đưa vào trường giáo dưỡng Điều 11. Chuyển hồ sơ của đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự Điều 12. Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi phạm tội được thực hiện trước hoặc trong thời gian chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng Điều 13. Quyết định việc đưa vào trường giáo dưỡng Điều 14. Nội dung quyết định đưa vào trường giáo dưỡng Điều 15. Thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng Điều 16. Cưỡng chế thi hành quyết định Điều 17. Thời hiệu thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng Điều 18. Hồ sơ, thủ tục kèm theo khi đưa người đã có quyết định vào trường giáo dưỡng Điều 19. Truy tìm người đã có quyết định đưa vào trường giáo dưỡng trong trường hợp bỏ trốn Điều 20. Hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng Chương III — TỔ CHỨC, QUẢN LÝ TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG Điều 21. Tổ chức, bộ máy trường giáo dưỡng Điều 22. Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng trường giáo dưỡng Điều 23. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng trường giáo dưỡng Điều 24. Tiêu chuẩn của cán bộ, nhân viên trường giáo dưỡng Chương IV — CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, GIÁO DỤC, ĂN, MẶC, Ở, HỌC TẬP, Điều 25. Chế độ quản lý học sinh Điều 26. Tạm thời đưa học sinh ra khỏi trường giáo dưỡng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự Điều 27. Chế độ ăn của học sinh Điều 28. Chế độ mặc và đồ dùng sinh hoạt của học sinh Điều 29. Chỗ ở của học sinh Điều 30. Chế độ học tập của học sinh Điều 31. Chế độ lao động của học sinh Điều 32. Quản lý và sử dụng kết quả lao động của trường giáo dưỡng Điều 33. Chế độ sinh hoạt của học sinh Điều 34. Chế độ khám bệnh, chữa bệnh cho học sinh và việc tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại trường giáo dưỡng Điều 35. Giải quyết trường hợp học sinh bị chết Điều 36. Chế độ thăm gặp người thân; nhận, gửi thư, nhận tiền, quà Điều 37. Giải quyết trường hợp học sinh có việc tang của thân nhân hoặc có trường hợp cấp thiết khác Điều 38. Giảm thời hạn hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại trường giáo dưỡng trong trường hợp người đang chấp hành tại trường có tiến bộ rõ rệt hoặc lập công Điều 39. Hết hạn chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng Chương V — KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KHỞI KIỆN HÀNH CHÍNH, Điều 40. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hành chính Điều 41. Khen thưởng Điều 42. Xử lý vi phạm Điều 43. Lưu giữ các quyết định khen thưởng hoặc kỷ luật Chương VI — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC Điều 44. Trách nhiệm của Bộ Công an Điều 45. Trách nhiệm của Bộ Tài chính Điều 46. Trách nhiệm của Bộ Y tế Điều 47. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo Điều 48. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Điều 49. Trách nhiệm của ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em Điều 50. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân cấp tỉnh Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 51. Hiệu lực thi hành Điều 52. Hướng dẫn thi hành Điều 53. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.