Quyết định · ĐCKS
Quyết định 1456/QĐ-ĐCKS
Về việc ban hành "Quy chế đóng cửa mỏ các khoáng sản rắn"
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 04/09/1997
- Ngày có hiệu lực
- 04/10/1997
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (1)
- 46/2009/QĐ-UBND — Ban hành Quy định trình tự, thủ tục cấp phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương (30/06/2009)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 68-CP — Quy định chi tiết việc thi hành Luật khoáng sản (01/11/1996)
- Không số — Khoáng sản (20/03/1996)
- 74/CP — Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Công nghiệp (01/11/1995)
Bố cục (23 điều)
Điều 1. - Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế đóng cửa mỏ các khoáng sản rắn" để áp dụng thống nhất trong cả nước. Điều 2. - Quy định này có hiệu lực thi hành sau ba mươi ngày kể từ ngày ký. Điều 3. - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam và các tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản rắn có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy chế này quy định những việc phải thực hiện khi đóng cửa mỏ các khoáng sản rắn nhằm: Điều 2. Các trường hợp đóng cửa mỏ phải thực hiện theo Quy chế này gồm: Điều 3. Quy chế này không áp dụng đối với tất cả các trường hợp tạm ngừng khai thác khi giấy phép khai thác khoáng sản đang có hiệu lực. Điều 4. Cơ quan có thẩm quyền cấp loại giấy phép khai thác khoáng sản nào thì có thẩm quyền phê duyệt đề án đóng cửa mỏ loại khoáng sản đó. Điều 5. Cơ quan tiếp nhận đề án đóng cửa mỏ của Bộ Công nghiệp là Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam. Điều 6. Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản phải chịu mọi chi phép để thực hiện việc đóng cửa mỏ theo đề án đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản phê duyệt.. Điều 7. Sau khi đề án đóng cửa mỏ đã được thực hiện và nghiệm thu theo Quy chế này và hợp đồng thuê đất đã được thanh lý thì khoáng sản còn lại ở khu vực đã đóng cửa mỏ phải được bảo vệ theo quy định của pháp luật đối với tài nguyên khoáng sản chưa khai thác. Chương II — NGUYÊN TẮC VÀ THỦ TỤC Điều 8. Mọi trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản bị chấm dứt hiệu lực theo quy định tại Điều 40 của Luật Khoáng sản đều phải thực hiện việc đóng cửa mỏ để bảo vệ hoặc để thanh lý và phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan theo quy định tại các điểm b, c và d khoản 2, Điều 40 của Luật Khoáng sản. Điều 9. Trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày giấy phép chấm dứt hiệu lực, tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản phải nộp đề án đóng cửa mỏ, toàn bộ tài liệu địa chất, khai thác, chế biến khoáng sản, các văn bản pháp lý về quyền khai thác và các quyền khác có liên quan cho cơ quan tiếp nhận quy định tại Điều 5 của Quy chế này. Điều 10. Để được đóng cửa mỏ, tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản phải gửi đến cơ quan tiếp nhận các hồ sơ: Điều 11. Nội dung của đề án đóng cửa mỏ phải làm rõ những vấn đề sau đây: Điều 12. Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được đề án đóng cửa mỏ của tổ chức, cá nhân trong nước và không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đề án đóng cửa mỏ của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức liên quan có bên nước ngoài, cơ quan tiếp nhận đề án phải hoàn thành việc tổ chức thẩm định, kiểm tra thực địa, thu thập ý kiến của các cơ quan có liên quan, trình cấp có thẩm quyền để phê duyệt hoặc có văn bản yêu cầu bổ sung, sửa chữa đề án. Điều 13. Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ khi nhận được báo cáo về việc đã hoàn thành đề án đóng cửa mỏ Cơ quan tiếp nhận đề án có trách nhiệm chủ trì tổ chức nghiệm thu kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ và thông báo kết quả nghiệm vụ bằng văn bản đến các cơ quan hữu quan ở Trung ương và địa phương. Điều 14. Sau khi việc đóng cửa mỏ đã được nghiệm thu, tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản phải hoàn tất việc thanh lý hợp đồng thuê đất và các hợp đồng khác liên quan tới việc thực hiện giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật Điều 15. Việc khôi phục lại hoạt động khai thác khoáng sản ở khu vực đã đóng cửa mỏ phải được thực hiện như việc mở mỏ mới và phải tuân theo Quy định thủ tục hành chính về giấy phép hoạt động khoáng sản ban hành kèm theo Quyết định số 325/QĐ-ĐCKS ngày 26 tháng 02 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp. Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 16. Quy chế này có hiệu lực thi hành sau ba mươi ngày (30) ngày kể từ ngày ban hành và thay thế Quy chế đóng cửa mỏ các khoáng sản rắn ban hành kèm theo Quyết định số 828 CNNg/QLTN ngày 16/12/1992 của Bộ Công nghiệp nặng. Những quy định trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ. Điều 17. Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Sở Công nghiệp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. Điều 1. - Phê duyệt đề án đóng cửa mỏ............. do (tổ chức, cá nhân được phép khai thác) thành lập với những nội dung chính sau: Điều 2. - (Tên tổ chức, cá nhân) có trách nhiệm thực hiện đề án đóng cửa mỏ theo các nội dung chủ yếu quy định tại Điều 1; tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước về an toàn lao động và bảo vệ môi trường, môi sinh trong quá trình thực hiện việc đóng cửa mỏ. Điều 3. - Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan quản lý Nhà nước ở Trung ương và địa phương hướng dẫn, chỉ đạo và nghiệm thu kết quả thực hiện Quyết định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.