Quyết định · Thủ tướng Chính phủ
Quyết định 147/1999/QĐ-TTg
Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 05/07/1999
- Ngày có hiệu lực
- 20/07/1999
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 152/2017/NĐ-CP — QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG TRỤ SỞ LÀM VIỆC, CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG SỰ NGHIỆP (27/12/2017)
Được hướng dẫn bởi (9)
- 34/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về tiêu chí và cách thức xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh An Giang (03/07/2017)
- 44/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về tiêu chí, phương pháp tính điểm và quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn Thành phố Hà Nội (05/10/2016)
- 21/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy định Tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (30/06/2016)
- 02/2014/QĐ-UBND — Ban hành một số nội dung về quản lý,sử dụng công sở, trụ sở, nhà làm việc và công trình công cộng chuyên ngành thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (10/01/2014)
- 24/2009/TT-BTNMT — Quy định về Định mức diện tích xây dựng các trạm khí tượng thủy văn (16/11/2009)
- 05/2007/QĐ-UBND — Về đầu tư xây dựng mới trụ sở làm việc Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã (18/01/2007)
- 51/2006/NQ-HĐND — Về đầu tư xây dựng mới trụ sở làm việc Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã (14/12/2006)
- 83/2004/TT-BTC — Hướng dẫn một số nội dung quản lý trụ sở làm việc của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp (17/08/2004)
- 32/2004/QĐ-BTC — Quyết định quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc của các cơ quan nhà nước tại xã, phường, thị trấn (06/04/2004)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 14/1998/NĐ-CP — Về quản lý tài sản Nhà nước (06/03/1998)
- 02/1998/PL-UBTVQH10 — Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (26/02/1998)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (15 điều)
Điều 1. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp được bố trí trụ sở làm việc theo quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại Quyết định này là các cơ quanquản lý nhà nước các cấp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chínhtrị - xã hội được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị). Điều 2. Căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại Quyết định này và tính chất, đặc điểm hoạt động của các cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang, cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài, giao Bộ Tài chính: Điều 3. Trong Quyết định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Điều 4. Hàng năm, cơ quan nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào khả năng ngân sách của mỗi cấp, tổng diện tích nhà làm việc hiện có, tổng biên chế và chức danh được duyệt của các cơ quan, đơn vị và tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại Quyết định này để quyết định việc xây dựng mới, xây dựng bổ sung hoặc cấp trụ sở làm việc cho từng cơ quan, đơn vị theo các quy định hiện hành của Nhà nước để từng bước bảo đảm đủ diện tích làm việc cho các cơ quan, đơn vị thuộc mỗi cấp quảnlý. Điều 5. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích làm việc của các chức danh sau do các cơ quan bố trí theo yêu cầu sử dụng trên cơ sở diện tích làm việc hiện có của cơ quan: Điều 6. Tiêuchuẩn, định mức sử dụng diện tích làm việc của các chức danh khác được quy định như sau: Điều 7. Diện tích sử dụng cho các bộ phận phục vụ, phụ trợ, công cộng và kỹ thuật của mỗi cơ quan, đơn vị được xác định như sau: Điều 8. Cơ quan, đơn vị thuộc tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động, căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc quy định tại Quyết định này để bố trí diện tích làm việc cho các chức danh cán bộ của mình tương đương các chức danh của các cơ quan, đơn vị theo quy định của Quyết định này; bố trí, sử dụng diện tích các bộ phận phục vụ, phụ trợ, công cộng và kỹ thuật của cơ quan, đơn vị mình theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều 7 Quyết định này. Điều 9. Khuôn viên đất đối với trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị được quy định như sau: Điều 10. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương của các đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, căn cứ tiêu chuẩn, định mức tại Quyết định này và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, chỉ đạo các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình để bố trí, sắp xếp lại trụ sở làm việc hiện có nhằm sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản nhà nước. Điều 11. Chậmnhất đến ngày 31 tháng 12 năm 1999 các cơ quan, đơn vị nêu tại Điều 1 Quyết định này được Nhà nước giao quản lý và sử dụng trụ sở làm việc phải thực hiện đăng ký, báo cáo diện tích trụ sở làm việc hiện có (kể cả phần diện tích mà cơ quan, đơn vị đang cho thuê, cho mượn) với cơ quan tài chính theo quy định hiện hành của Nhà nước. Quý I năm 2000 Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình quản lý, sử dụng trụ sở làm việc hiện có tại các cơ quan nhà nước trong phạm vi cả nước. Điều 12. Căncứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại Quyết định này và khả năng ngân sách nhà nước hàng năm, cơ quan tài chính có trách nhiệm thẩm định dự toán kinh phí sửa chữa, cải tạo trụ sở làm việc và chủ trì phối hợp với cơ quan Kế hoạch và Đầu tư xem xét nhu cầu đầu tư xây dựng, mở rộng diện tích làm việc của từng cơ quan nhà nước để quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định danh mục dự án và vốn đầu tư xây dựng ghi vào dự toán ngân sách nhà nước về khoản chi cải tạo, sửa chữa, xây dựng mới trụ sở làm việc theo đúng Luật Ngân sách Nhà nước. Điều 13. Cơ quan, đơn vị sử dụng trụ sở làm việc theo tiêu chuẩn, định mức tại Quyết địnhnày có trách nhiệm: Điều 14. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 15. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng tổ chức, cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.