Quyết định · UB
Quyết định 147/2004/QĐ-UB
Về việc ban hành Quy trình kỹ thuật tạm thời nuôi dưỡng rừng gỗ tự nhiên lá rộng thường xanh và nửa rụng lá kinh doanh gỗ lớn
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 21/12/2004
- Ngày có hiệu lực
- 21/12/2004
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 14/2020/QĐ-UBND — Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành (31/03/2020)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 04/2004/QĐ-BNN — Ban hành Quy chế về khai thác gỗ và lâm sản khác (02/02/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 69/2001/QĐ-BNN-KL — Về việc ban hành quy chế quản lý, sử dụng búa Bài cây và búa Kiểm lâm. (26/06/2001)
- 200/QĐ-KT — Ban hành quy phạm các giải pháp kỹ thuật lâm sinh áp dụng cho rừng sản xuất gỗ và tre nứa (QPN 14 - 92) (31/03/1993)
Bố cục (35 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này " Quy trình kỹ thuật tạm thời nuôi dưỡng rừng gỗ tự nhiên lá rộng thường xanh và nữa rụng lá kinh doanh gỗ lớn ( QTT 10-04 ) Điều 2. Các ông : Chánh văn phòng UBND tỉnh , Giám đốc sở NN&PTNT , Chi cục trưởng Chi cục kiểm lâm , Thủ trưởng các Sở , Ban , Ngành , địa phương , đơn vị có liên quan của tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này . Điều 1. Nuôi dưỡng rừng là giải pháp kỹ thuật lân sinh áp dụng trong thời kỳ rừng chưa thành thục nhằm loại trừ mọi cạnh tranh với cây nuôi dưỡng để cải thiện và nâng cao năng suất, chất lượng rừng. Điều 2. Quy trình này quy định những biện pháp kỹ thuật trạng nuôi dưỡng rừmg gỗ tự nhiên lá rộng thường xanh và nửa rụng lá (sau đây gọi tắt là nuôi dưỡng), áp dụng cho hiện trạng rừng sản xuất gỗ lớn và điều kiện kinh tế xã hội cụ thể, định hướng kỹ thuật dẫn dắt rừng nhằm từng bước nâng cao năng suất, chất lượng rừng, bảo vệ và phát triển tài nguyên, bảo đảm rừng sản xuất ổn định và lâu đài, duy trì tính đa dạng sinh học và bền vững của môi trường. Điều 3. Mục tiêu của nuôi dưỡng rừng là tạo rừng có năng suất, chất lượng ngày càng cao, tận đụng được sản phẩm trung gian và đảm bảo yêu cầu sử dụng đất bền vững thông qua: Điều 4. Đối tượng rừng tự nhiên đưa vào nuôi dưỡng bao gồm: Điều 5. Mục tiêu: Điều 6. Thời gian tiến hành: Điều 7. Nguyên tắc bài cây chặt nuôi dưỡng: Điều 8. Các yêu cầu về chặt nuôi dưỡng: Điều 9. Cường độ chặt nuôi dưỡng: Điều 10. Thời điểm chặt nuôi dưỡng: Điều 11. Kỹ thuật nuôi dưỡng rừng. Điều 12. Mục tiêu: Điều 13. Nếu ở tầng cây cao của rừng có đủ ≥ 200 cây mục đích phẩm chất tốt (trên ha) thì đối tượng nuôi dưỡng chính là tầng cây này. Điều 14. Cường độ, số lần chặt nuôi dưỡng: Điều 15. Nếu ở tầng cây cao của rừng không còn đủ số lượng cây mục đích phẩm chất tốt, nhưng ở tầng cây thấp mật độ bảo đảm thì đối tượng nuôi dưỡng là lớp cây tái sinh và các cây gỗ ở tầng thấp có giá trị kinh doanh. Kỹ thuật tác động: Điều 16. Mục tiêu: Điều 17. Kỹ thuật bài cây và điều chỉnh cấu trúc rừng: Điều 18. Cường độ chặt nuôi dưỡng: Điều 19. Kỹ thuật nuôi dưỡng rừng. Điều 20. Số lần chặt và thời điểm chặt: Điều 21. Trước khi tiến hành nuôi dưỡng phải có thiết kế. Việc thiết kế nuôi dưỡng phải do đơn vị có chức năng thực hiện. Điều 22. Thiết kế ngoại nghiệp : Điều 23. Điều tra tài nguyên rừng. Tất cả các lô rừng thiết kế nuôi dưỡng sau khi chia lô, xác định diện tích đều phải điều tra xác minh tài nguyên rừng. Điều 24. Nội dung điều tra trong ô tiêu chuẩn Điều 25. Xác định sơ bộ các biện pháp kỹ thuật Điều 26. Bài cây ken, chặt thải loại, điều chỉnh cấu trúc. Điều 27. Thành quả công tác thiết kế ngoại nghiệp. Điều 28. Tính toán nội nghiệp Điều 29. Hồ sơ thành quả thiết kế nuôi dưỡng rừng tự nhiên gồm: Điều 30. Tổ chức thực hiện, giám sát thi công nuôi dưỡng rừng tự nhiên Điều 31. Các công trình nuôi dưỡng rừng được tỉnh giao theo kế hoạch có cân đối vốn, thì gỗ khai thác tận dụng được (nếu có) chủ rừng được phép chế biến hoặc bán cho các đơn vị trong tỉnh để chế biến sản phẩm nếu dùng nội địa và xuất khẩu Nguồn thu từ bán gỗ sau khi trừ chi phí và các khoản thuế phải nộp theo quy định, chủ rừng nộp vào ngân sách tỉnh. Đối với các công trình nuôi dưỡng không cân đối vốn (thực hiện phương án khoán rừng và hưởng lợi từ rừng,...) thì nguồn thu từ gỗ khai thác tận dụng sau khi trừ chi phí, giá thành khai thác và các khoản thuế phải nộp theo quy định ,chủ rừng được cân đối để trả cho dân nhận khoán trong thời gian chờ khai thác chính theo mức Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định hoặc trả cho các khoản chi theo thiết kế, dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phần còn lại (nếu có) nộp ngân sách tỉnh. Điều 32. Các đơn vị chủ rừng khi tiến hành nuôi dưỡng rừng tự nhiên lá rộng thường xanh và nửa rụng lá phải thực hiện đầy đủ các quy định trong quy trình kỹ thuật này. Các quy trình kỹ thuật về nuôi dưỡng rừng gỗ tự nhiên lá rộng thường xanh và nửa rụng lá kinh doanh gỗ lớn trước đây trái với các quy định trong quy trình kỹ thuật này đều không còn giá trị thực hiện. Điều 33. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Kiểm lâm, các Sở,
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.