Quyết định · Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quyết định 04/2004/QĐ-BNN
Ban hành Quy chế về khai thác gỗ và lâm sản khác
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 02/02/2004
- Ngày có hiệu lực
- 10/08/2005
- Hết hiệu lực
- 10/08/2005
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (2)
- 05/2005/QĐ-UB — Về việc kiện toàn Chi cục phát triển Lâm nghiệp (07/01/2005)
- 147/2004/QĐ-UB — Về việc ban hành Quy trình kỹ thuật tạm thời nuôi dưỡng rừng gỗ tự nhiên lá rộng thường xanh và nửa rụng lá kinh doanh gỗ lớn (21/12/2004)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 86/2003/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (18/07/2003)
- 08/2001/QĐ-TTg — Về việc ban hành Quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên (11/01/2001)
- 286/TTg — Về việc tăng cường các biện pháp cấp bách để bảo vệ và phát triển rừng (02/05/1997)
- Không số — Bảo vệ và phát triển rừng (12/08/1991)
Bố cục (53 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này "Quy chế về khai thác gỗ và lâm sản khác".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo Chính phủ và thay thế Quyết định số 02/1999/QĐ-BNN-PTLN ngày 05/01/1999, bổ sung khoản 3 điều 15 Quyết định số 69/2001/QĐ-BNN-KL ngày 26/6/2001 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chỉ thị số 15/LS-CNR ngày 19/7/1989, Chỉ thị số 03/LS-CNR ngày 08/02//994 của Bộ Lâm nghiệp.
Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các Cục, Vụ, Viện, Trường có liên quan, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, Giám đốc Tổng công ty, Công ty, Doanh nghiệp và các chủ rừng có hoạt động khai thác gỗ và lâm sản khác chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh.
Điều 2. Giải thích từ ngữ.
Điều 3. Những quy định khác.
Chương II — XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHẾ RỪNG
Điều 4. Mục đích xây dựng phương án điều chế rừng.
Điều 5. Đối tượng rừng đưa vào điều chế.
Điều 6. Các tài liệu cần thiết để xây dựng phương án.
Điều 7. Điều tra ngoại nghiệp.
Điều 8. Nội dung phương án điều chế.
Điều 9. Nội dung, trình tự thẩm định và phê duyệt phương án điều chế.
Chương III — THIẾT KẾ KHAI THÁC; KHAI THÁC GỖ TRE NỨA VÀ LÂM SẢN KHÁC
Điều 11. Những căn cứ để tiến hành thiết kế khai thác.
Điều 12. Đối tượng rừng được phép thiết kế khai thác.
Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan được phép thiết kế khai thác.
Điều 14. Các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu trong thiết kế khai thác
Điều 15. Nội dung chủ yếu của công tác thiết kế khai thác.
Điều 16. Thẩm định thiết kế ngoại nghiệp. Việc thẩm định thiết kế ngoại nghiệp do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc uỷ quyền Chi cục Phát triển lâm nghiệp chủ trì, cùng với chủ rừng và đơn vị thiết kế thực hiện theo nội dung chính như sau:
Điều 17. Phê duyệt hồ sơ thiết kế khai thác cho chủ rừng.
Điều 18. Thủ tục trình duyệt và ra quyết định mở rừng khai thác.
Điều 19. Những quy định trong quá trình khai thác.
Điều 20. Nghiệm thu đóng cửa rừng sau khai thác
Mục 2 — Khai thác tận dụng.
Điều 21. Đối tượng rừng khai thác tận dụng.
Điều 22. Các bước thiết kế và thủ tục trình duyệt
Điều 23. Những quy định trong quá trình khai thác tận dụng.
Mục 3 — Tận thu gỗ nằm các loại trong rừng tự nhiên
Điều 24. Đối tượng và địa điểm tận thu
Điều 25. Thiết kế tận thu, thủ tục trình duyệt và tận thu.
Mục 4 — Khai thác tre nứa và lâm sản ngoài gỗ, tre nứa
Điều 26. Khai thác tre, nứa
Điều 27. Khai thác, thu hái lâm sản ngoài gỗ, tre nứa.
Mục 5 — Khai thác rừng trồng của các chủ rừng và gỗ vườn, gỗ rừng tự
Điều 28. Khai thác rừng trồng tập trung của tổ chức Nhà nước bằng vốn ngân sách, vốn viện trợ không hoàn lại.
Điều 29. Khai thác rừng trồng, gỗ vườn, cây trồng phân tản do chủ rừng tự đầu tư gây trồng hoăc vay ưu đãi.
Điều 30. Khai thác rừng trồng của hộ gia đình, cá nhân bằng nguồn vốn viện trợ, vốn ngân sách Nhà nước.
Điều 31. Chặt nuôi dưỡng (tỉa thưa) đối với rừng trồng
Điều 32. Khai thác gỗ rừng tự nhiên khoanh nuôi tái sinh được giao theo Nghị định số 02/CP ngày 15/1/1994 và Nghị định số 163/1999-NĐ-CP ngày 16/11/1999 của Chính phủ do chủ rừng tự bỏ vốn; rừng thuộc sở hữu của, hộ gia đình.
Mục 6 — Quy định về thẩm định hồ sơ thiết kế khai thác
Điều 33. Hồ sơ thiết kế khai thác gởi về Bộ thẩm định
Điều 34. Nội dung thẩm định hồ sơ thiết kế khai thác.
Chương IV — KHAI THÁC GỖ, LÂM SẢN NGOÀI GỖ
Điều 35. Những quy định chung
Điều 36. Khai thác gỗ, lâm sản khác trong rừng tự nhiên
Điều 37. Khai thác gỗ dối với rừng khoanh nuôi từ đất không có rừng.
Điều 38. Khai thác tre nứa và lâm sản khác
Điều 39. Khai thác rừng trồng.
Điều 40. Khai thác tận dụng khi chuyển đổi mục đích sử dụng:
Chương V — QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ RÙNG VÀ ĐƠN VỊ KHAI
Mục 1 — Đối với chủ rừng và đơn vị khai thác
Điều 41. Bàn giao hiện trường khai thác.
Điều 42. Giám sát quá trình khai thác.
Điều 43. Nghiệm thu rừng sau khai thác
Điều 44. Quyền hạn và nhiệm vụ của đơn vị khai thác.
Mục 2 — Đối với cơ quan quản lý làm nghiệp các cấp
Điều 45. Đối với Cục Lâm nghiệp.
Điều 46. Đối với Uỷ ban nhân dân các tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương
Điều 47. Đối với các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 48. Đối với tổ chức kiểm lâm
Mục 3 — Chế độ báo cáo và nội dung báo cáo
Điều 49. Hệ thống báo cáo.
Điều 50. Nội dung báo cáo
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 51. Quy chế này áp dụng cho mọi hình thức khai thác đối với rừng tự nhiên, rừng trồng, tận thu gỗ, khai thác lâm sản thuộc khu vực rừng sản xuất và rừng phòng hộ.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.