Quyết định · KT

Quyết định 200/QĐ-KT

Ban hành quy phạm các giải pháp kỹ thuật lâm sinh áp dụng cho rừng sản xuất gỗ và tre nứa (QPN 14 - 92)

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
31/03/1993
Ngày có hiệu lực
31/03/1993
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (2)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (121 điều)

Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này bản "Quy phạm các giải pháp kỹ thuật lâm sinh áp dụng cho rừng sản xuất gỗ và tre nứa" (QPN 14 - 92) thay thế cho "Quy phạm tạm thời về các giải pháp kỹ thuật lâm sinh áp dụng cho rừng sản xuất "(QPN 10-88).
Điều 2. Quy phạm này áp dụng cho tất cả các cơ sở sản xuất lâm nghiệp có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng, Vụ trưởng các Vụ Quản lý Khoa học - Kỹ thuật, Lâm sinh - Công nghiệp rừng, Tổ chức Lao động Kế hoạch, Kế toán Tài chính, Cục trưởng Cục Kiểm Lâm, Viện trưởng Viện Khoa học Lâm nghiệp, Viện Điều tra Quy hoạch Rừng, Hiệu trưởng các Trường Đại học Lâm nghiệp, Trung học kỹ thuật và Công nhân Lâm nghiệp, các ông Giám đốc các Sở Lâm nghiệp, Sở Nông - Lâm nghiệp, Tổng Giám đốc Liên hiệp Lâm - Nông - Công nghiệp, Giám đốc Lâm trường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Phần M — ỘT
  Điều 1. Quy phạm này quy định các giải pháp kỹ thuật lâm sinh ứng dụng cho các hiện trạng rừng sản xuất và điều kiện kinh tế xã hội cụ thể, định hướng kỹ thuật dẫn dắt và xây dựng rừng nhằm từng bước nâng cao năng suất, chất lượng tiến tới thâm canh rừng, bảo vệ và phát triển tài nguyên, duy trì tính đa dạng sinh học và bền vững của môi trường, bảo đảm rừng sản xuất lâu dài, ổn định.
  Điều 2. Quy phạm này áp dụng cho rừng sản xuất gỗ và tre nứa bao gồm các giải pháp kỹ thuật sau đây:
  Điều 3. Quy phạm này là cơ sở pháp lý về kỹ thuật để quản lý bảo vệ, xây dựng và phát triển rừng sản xuất và xây dựng các quy trình kỹ thuật lâm sinh, các luận chứng kinh tế kỹ thuật và phương án điều chế rừng sản xuất.
  Điều 4. Đối tượng khai thác - tái sinh bao gồm rừng gỗ và tre nứa tự nhiên hay trồng đã thành thục hoặc đã nuôi dưỡng đủ thời gian quy định của chu kỳ kinh doanh ở rừng đều tuổi và luân kỳ chặt chọn ở rừng khác tuổi.
  Điều 5. Đối tượng nuôi dưỡng của rừng bao gồm:
  Điều 6. Đối tượng làm giàu bao gồm cả 4 trường hợp thuộc đối tượng nuôi dưỡng rừng nhưng mật độ cây các loài mục đích có phẩm chất tốt không đạt yêu cầu theo quy định tại Điều 5 và cũng không có triển vọng xúc tiến tái sinh thành công như quy định tại Điều 7, đồng thời có đủ các điều kiện kinh tế kỹ thuật, đảm bảo nâng cao hiệu quả kinh doanh thông qua giải pháp làm giàu rừng.
  Điều 7. Đối tượng xúc tiến tái sinh bao gồm:
  Điều 8. Đối tượng phục hồi rừng bằng khoanh nuôi bao gồm đất chưa có rừng, nương rẫy cũ, bãi phù sa mới bồi lấp mà quá trình tái sinh và diễn thế tự nhiên hình thành rừng đáp ứng được những yêu cầu kinh tế, xã hội và môi trường trong thời hạn xác định. Chỉ cần bảo vệ mà không cần các tác động kỹ thuật trực tiếp.
  Điều 9. Đối tượng trồng rừng bao gồm đất lâm nghiệp chưa có rừng, đất rừng sau khai thác trắng, rừng đã áp dụng các giải pháp kỹ thuật nuôi dưỡng, làm giàu, khai thác để lại cây mẹ gieo giống, xúc tiến tái sinh hoặc phục hồi bằng khoanh nuôi nhưng không thành công.
  Điều 10. Khi vận dụng tiêu chuẩn phân loại trên đây, được phép áp dụng những giải pháp có mức độ đầu tư kỹ thuật cao hơn như đã quy định cho từng đối tượng.
  Mục 1 — Khai thác chọn
    Điều 11. Đối tượng khai thác chọn bao gồm:
    Điều 12. Thông qua khai thác chọn phải điều chỉnh rừng luân kỳ sau theo các dạng cấu trúc:
    Điều 13. Cỡ đường kính khai thác chọn nhỏ nhất cho phép được xác định theo tuổi thành thục công nghệ của rừng và từng địa phương, được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
    Điều 14. Cường độ bài chặt cho phép lớn nhất là 45% trữ lượng rừng, bao gồm toàn bộ cây bài chặt và cây đổ gãy, nhưng độ tàn che còn lại sau khai thác không được thấp hơn 0,4 và không được tạo thành các khoảng trống trong rừng lớn hơn 1500m2.
    Điều 15. Luân kỳ khai thác chọn phải đảm bảo đủ thời gian để nuôi dưỡng rừng đạt trữ lượng không thấp hơn rừng trước khi đưa vào khai thác lần trước và phải từng bước nâng cao trữ lượng rừng cho tương xứng với tiềm năng của lập địa.
    Điều 16. Việc bài cây phải căn cứ tài liệu điều tra tài nguyên rừng và bao gồm các bước sau:
  Mục 2 — Khai thác trắng
    Điều 17. Đối tượng khai thác trắng bao gồm rừng trồng, rừng tự nhiên đều tuổi, rừng tự nhiên khác tuổi có đủ điều kiện kinh tế kỹ thuật trồng lại rừng có năng suất, chất lượng cao hơn.
    Điều 18. Tuổi khai thác trắng là tuổi thành thục công nghệ. Khi xác định tuổi thành thục công nghệ cần tiếp cận tuổi thành thục số lượng của rừng.
    Điều 19. Chỉ được chặt trắng toàn diện và được phép chặt theo băng, theo đám ở nơi độ dốc dưới 15o. Phải chặt trắng theo băng hoặc theo đám ở nơi độ dốc từ 15o đến 25o, và nơi có gió khô, sóng biển, mưa lớn. Nơi có độ dốc trên 25o không được chặt trắng.
    Điều 20. Kích thước và bố trí băng chặt, đám chặt:
  Mục 3 — Khai thác để lại cây mẹ gieo giống
    Điều 21. Đối tượng khai thác để lại cây mẹ gieo giống là các kiểu rừng tự nhiên và rừng trồng đã thành thục, hiện tại thiếu các thế hệ cây kế tiếp, nhưng có khả năng tái sinh tự nhiên mạnh khi tán rừng được mở sau khai thác.
    Điều 22. Tuỳ theo loại rừng, số cây mẹ gieo giống đủ tiêu chuẩn, phân bố đều để lại trên một ha từ 25 - 75 cây. Việc khai thác phải tiến hành vào trước mùa hạt chính.
    Điều 23. Kỹ thuật xúc tiến tái sinh và chăm sóc rừng sau khai thác bao gồm:
    Điều 24. Sau khi rừng non khép tán phải tác động theo kỹ thuật nuôi dưỡng rừng trồng. Nếu rừng non bị ức chế, phải loại trừ và tận dụng cây mẹ gieo giống.
  Mục 4 — Một số quy định trước, trong và sau khai thác
    Điều 25. Bên thi công chặt hạ phải luỗng phát dây leo trước khi chặt cây 3 tháng để đảm bảo an toàn lao động.
    Điều 26. Chiều cao gốc chặt kể từ mặt đất không được lớn hơn 1/2 đường kính gốc hoặc chiều cao bành vè. Phải cắt khúc cây gỗ hợp lý nhất theo quy cách sản phẩm.
    Điều 27. Công nhân khai thác gỗ ngoài kỹ thuật khai thác và an toàng lao động phải nắm được những yêu cầu cơ bản về lâm sinh để tránh gây tổn hại đến tái sinh và môi trường.
    Điều 28. Việc vận xuất sản phẩm ra khỏi lô khai thác phải hoàn thành trong vòng 15 ngày kể từ khi chặt cây cuối cùng. Nếu không kịp vận xuất phải tạm đình chỉ khâu chặt hạ.
    Điều 29. Trong vòng 2 tháng kể từ khi hoàn thành việc chặt hạ vận xuất sản phẩm ra khỏi lô, phải dọn rừng theo các nội dung sau:
    Điều 30. Trước khi khai thác có thiết kế được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thiết kế khai thác phải đúng đối tượng và tuân thủ kế hoạch tác nghiệp trong phương án điều chế, phải giải đáp được những nội dung, yêu cầu kỹ thuật và lựa chọn được giải pháp thi công hợp lý. Nội dung của thiết kết khai thác phải thể hiện đầy đủ trên thực địa, trong hồ sơ và trên bản đồ quản lý rừng.
  Mục 1 — Nuôi dưỡng rừng trồng và rừng tự nhiên đều tuổi
    Điều 31. Rừng trồng và rừng tự nhiên đều tuổi phải được nuôi dưỡng từ khi rừng non khép tán đến trước kỳ khai thác 3 - 5 năm với rừng kinh doanh gỗ nhỏ và 8 - 12 năm với rừng kinh doanh gỗ lớn. Biện pháp nuôi dưỡng chủ yếu là chặt tỉa thưa. Được áp dụng các biện pháp tỉa cành, bón phân, xử lý đất.
    Điều 32. Nuôi dưỡng rừng trồng và rừng tự nhiên đều tuổi phải đạt được các mục tiêu sau:
    Điều 33. Việc bài cây chặt nuôi dưỡng phải do kỹ sư lâm sinh chịu trách nhiệm và phải tuân thủ theo nguyên tắc sau:
    Điều 34. Chặt nuôi dưỡng phải tiến hành các yêu cầu sau:
    Điều 35. Cường độ chặt theo 3 mức độ sau:
    Điều 36. Thời điểm, số lần và cường độ chặt phải xác định cụ thể tuỳ theo đặc điểm sinh thái loài cây, điều kiện lập địa, mật độ và mục tiêu sản xuất.
  Mục 2 — Nuôi dưỡng rừng tự nhiên phục hồi trên
    Điều 37. Nuôi dưỡng rừng thuộc đối tượng này nhằm loại trừ cây kém phẩm chất, điều chỉnh và tinh giản tổ thành, tạo điều kiện cho cácloài cây mục đích tái sinh sinh trưởng phát triển nhanh và dẫn dắt rừng theo cấu trúc định hướng.
    Điều 38. Nếu ở tầng cây cao của rừng có đủ số lượng cây mục đích phẩm chất tốt thì đối tượng nuôi dưỡng chính là tầng cây này. Tác động kỹ thuật theo những quy định sau:
    Điều 39. Nếu ở tầng cây cao của rừng không còn đủ số lượng cây mục đích phẩm chất tốt, nhưng ở tầng cây thấp mật độ bảo đảm thì đối tượng nuôi dưỡng là lớp cây tái sinh và các cây gỗ ở tầng thấp có giá trị kinh doanh. Tác động kỹ thuật theo những quy định sau:
  Mục 3 — Nuôi dưỡng rừng sau khai thác chọn
    Điều 40. Rừng sau khai thác chọn phải đưa vào nuôi dưỡng nhằm loại trừ cây phẩm chất xấu, tạo điều kiện cho những cây mục đích còn lại phát triển thuận lợi, hình thành cấu trúc rừng có đủ các thế hệ: thành thục, kế cận, dự trữ, tái sinh; đồng thời tận thu lâm sản và cải thiện vệ sinh rừng.
    Điều 41. Kỹ thuật bài cây:
    Điều 42. Cường độ chặt được thống chế bằng độ tàn che cho 2 đối tượng sau:
    Điều 43. Kỹ thuật chặt hạ cây thực hiện như quy định đối với khai thác chọn và phải triệt để tận dụng gỗ củi và lâm sản.
    Điều 44. Phải phát toàn bộ dây leo có hại và cây bụi thảm tươi chèn ép cây tái sinh, băm dập cành ngọn, ngăn chặn sâu bệnh và lửa rùng phát sinh.
    Điều 45. Số lần và thời điểm chặt.
  Mục 4 — Thiết kế và thi công nuôi dưỡng rừng
    Điều 46. Trước khi tác động nuôi dưỡng rừng phải có thiết kế. Nội dung thiết kế nuôi dưỡng rừng phải thể hiện được những chỉ định và tính toán kinh tế kỹ thuật trong hồ sơ và trên hiện trường, đồng thời không trái với nội dung phương án điều chế rừng của hiện trường đó.
    Điều 47. Việc thiết kế nuôi dưỡng rừng phải do kỹ sư lâm sinh chịu trách nhiệm. Hồ sơ thiết kế phải được cấp quản lý Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
    Điều 48. Phải tổ chức tốt việc giám sát kiểm tra trong quá trình thực hiện và tiến hành nghiệm thu sau khi hoàn thành chặt nuôi dưỡng. Các tác động kỹ thuật nuôi dưỡng rừng phải được ghi chép đầy đủ trong hồ sơ quản lý rừng. Mỗi đối tượng hay công thức xử lý phải để lại 0,5 - 1 ha làm đối chứng rút kinh nghiệm.
  Mục 1 — Nguyên tắc kỹ thuật
    Điều 49. Mục đích của làm giàu rừng là tận dụng sự hỗ trợ của nền rừng cũ đối với cây trồng để xây dựng rừng với cây trồng làm giàu chiêm ưu thế, hỗn loại với cây sẵn có trong rừng tự nhiên.
    Điều 50. Cây trồng làm giàu là những loài địa phương hay những loài được dẫn giống từ những vùng sinh thái tương tự có giá trị kinh tế cao, dễ gây trồng, tăng trưởng nhanh, đặc biệt là tăng trưởng chiều cao.
  Mục 2 — Làm giàu rừng theo rạch
    Điều 51. Tạo rạch trồng cây:
    Điều 52. Xử lý băng chừa.
    Điều 53. Mật độ trồng.
    Điều 54. Tiêu chuẩn cây trồng.
    Điều 55. Kỹ thuật xử lý thực bì, làm đất, trồng, chăm sóc, thời vụ trồng theo quy định của trồng rừng, nhưng kích thước hố trồng cây nhỏ nhất là 40 x 40 x 40 cm.
    Điều 56. Từ năm thứ tư đến khi cây trồng đạt chiều cao 8m thực hiện một số lần chăm sóc, chặt tỉa cây chồi, cây tạp tái sinh và cành nhánh chèn ép cây trồng trên rạch và trông băng rừng cũ.
  Mục 3 — Làm giàu rừng theo đám
    Điều 57. Chỉ tiến hành làm giàu theo đám trên những khoảng trống có sẵn trong rừng diện tích từ 2.500 m2 trở lên.
    Điều 58. Trên những khoảng trống việc xử lý thực bì, làm đất, kỹ thuật trồng, chăm sóc được thực hiện theo các quy định trong các điều 51, 54, 55, 56.
  Mục 1 — Tái sinh hạt
    Điều 59. Xúc tiến tái sinh tự nhiên bằng hạt được áp dụng đối với rừng nghèo kiệt, rừng sau khai thác trắng, nương rẫy bỏ hoá, trảng cỏ cây bụi, bãi bồi có tiềm năng tái sinh để hình thành rừng tự nhiên.
    Điều 60. Xúc tiến tái sinh hạt trên rừng sau khai thác trắng, nương rẫy bỏ hoá, trảng cỏ cây bụi, bãi bồi. Tuỳ điều kiện cụ thể mà áp dụng các biện pháp sau:
    Điều 61. Đối với rừng nghèo kiệt, tầng cao không đủ số cây mục đích nhưng có sẵn nguồn hạt giống, cần hạ thấp độ tàn che của tầng cây cao, phát luỗng dây leo bụi thảm tươi ở nơi rậm rạp, tạo điều kiện cho hạt nảy mầm sinh trưởng và phát triển.
  Mục 2 — Tái sinh chồi
    Điều 62. Tái sinh chồi được áp dụng đối với rừng có các loài cây có khả năng tái sinh chồi gốc, chồi rễ, chủ yếu nhằm sản xuất gỗ nhỏ, hoặc các chủng loại gỗ khác phù hợp với phẩm chất gỗ do tái sinh chồi.
    Điều 63. Tiêu chuẩn rừng áp dụng tái sinh chồi.
    Điều 64. Phương thức và phương pháp chặt:
    Điều 65. Chăm sóc rừng chồi:
    Điều 66. Nuôi dưỡng rừng chồi.
    Điều 67. Phải lập hồ sơ, đóng mốc bảng phân định ranh giới rõ ràng, giao cho chủ cụ thể để quản lý bảo vệ có hiệu quả.
    Điều 68. Trong trường hợp cần thiết, phải xây dựng chòi canh, đường băng cản lửa xanh hoặc trắng hay hàng rào, hào ngăn chặn nạn chăn thả hoang dã. Tổ chức tốt việc tuần tra canh gác.
    Điều 69. Phải xác định thời hạn việc áp dụng giải pháp khoanh nuôi phục hồi rừng. Khi rừng phục hồi đã khép tán, được phép chuyển sang áp dụng giải pháp nuôi dưỡng hoặc làm giàu. Đến thời hạn xác định mà rừng vẫn chưa phục hồi nếu có điều kiện được phép chuyển sang áp dụng giải pháp trồng rừng.
  Mục 1 — Nguyên tắc chung
    Điều 70. Mục tiêu kinh tế xã hội của trồng rừng phải được xác định trước theo các nội dung và yêu cầu về chủng loại, quy cách, chất lượng, năng suất, chu kỳ kinh doanh, chế biến tiêu thụ, hiệu quả trước mắt và lâu dài về kinh tế, môi trường và xã hội.
    Điều 71. Chọn loại cây trồng phải căn cứ vào mục tiêu và điều kiện kinh tế xã hội cụ thể, đặc tính lâm sinh của cây và điều kiện khí hậu, đất đai của vùng trồng.
    Điều 72. Phương hướng kỹ thuật cần áp dụng là thực hiện các biện pháp thâm canh, nông lâm kết hợp và trồng rừng hỗn loại theo hình thức và mức độ phù hợp với khả năng và điều kiện cụ thể.
    Điều 73. Cấu trúc rừng trồng phải được xây dựng theo hướng:
    Điều 74. Cây trồng chính phải đảm bảo:
    Điều 75. Cây hỗn loại với cây trồng chính phải đáp ứng các yêu cầu sau:
    Điều 76. Cây lương thực, thực phẩm, cây đặc sản rừng, cây công nghiệp hoặc cây ăn quả trồng xen với cây trồng chính phải đảm bảo:
    Điều 77. Mật độ trồng rừng phải xác định theo các nguyên tắc:
    Điều 78. Ở nơi có mùa khô khắc nghiệt phải xây dựng các băng xanh, băng trắng kết hợp với các đường ranh giới tự nhiên, ranh giới hành chính, quản lý bảo vệ rừng để chống lửa rừng, sâu bệnh, xói mòn.
  Mục 2 — Giống và sản xuất cây con
    Điều 79. Được phép trồng rừng bằng gieo hạt thẳng, bằng hom, bằng cây non có bầu, rễ trần hoặc thân cụt. Tuỳ theo phương pháp trồng mà chuẩn bị giống và cây con phù hợp bảo đảm rừng trồng đạt tỷ lệ sống cao, sinh trưởng phát triển đạt các yêu cầu ở điều 74, 75, 76.
    Điều 80. Nguồn giống sử dụng phải đảm bảo được các yêu cầu sau:
    Điều 81. Tuỳ điều kiện được phép sử dụng vườn ươm cố định hoặc tạm thời, nền mềm hay nền cứng với quy mô thích hợp nhưng phải đảm bảo được các yêu cầu sau:
    Điều 82. Vườn ươm nền mềm phải đảm bảo được các điều kiện sau:
    Điều 83. Việc gieo cấy cây con phải thực hiện theo các yêu cầu sau:
    Điều 84. Việc chăm sóc cây non phải đáp ứng các yêu cầu chủ yếu là:
    Điều 85. Phải thường xuyên kiểm tra, theo dõi tình hình sinh trưởng của cây, kịp thời phát hiện sâu bệnh và các tác nhân phá hoại khác đối với cây con để có biện pháp phòng chống kịp thời và có hiệu quả.
    Điều 86. Trước khi xuất vườn phải phân loại, nghiệm thu số lượng và chất lượng cây con theo đúng quy định. Không xuất vườn những cây con không đạt tiêu chuẩn. Không được làm cây đứt rễ, long gốc, vỡ bầu hoặc khô héo dập nát khi bứng cây cũng như khi vận chuyển cây để đảm bảo sức sống cho cây con đến khi trồng.
  Mục 3 — Trồng và chăm sóc rừng trồng
    Điều 87. Việc xử lý thực bì phải được hoàn thành trước khi trồng ít nhất là 1 tháng và tuỳ theo trạng thái thực bì mà chọn cách xử lý:
    Điều 88. Làm đất được tiến hành sớm hoặc ngay lúc trồng rừng và phải căn cứ vào điều kiện đất đai, tình hình xói mòn, đặc điểm cây trồng, cách xử lý thực bì và mức độ thâm canh để lựa chọn cách làm đất. Cụ thể:
    Điều 89. Thời vụ trồng rừng được xác định vào đầu mùa sinh trưởng hoặc sớm muộn hơn 2 tuần phù hợp với loài cây, cách trồng, đặc điểm khí hậu, đất đai nơi trồng theo các quy định sau:
    Điều 90. Phải thực hiện đầy đủ các thao tác kỹ thuật gieo trồng cần thiết như xé vỏ bầu, đặt rễ và cây ngay thẳng, lấp hố, lèn đất chặt để đảm bảo tỷ lệ sống cao.
    Điều 91. Phải kiểm tra thường xuyên và gieo trồng dặm kịp thời 1 - 3 lần từ sau khi trồng đến trước lúc kết thúc mùa sinh trưởng 2 tháng để đảm bảo tỷ lệ sống và độ đồng đều của rừng. Đến vụ trồng rừng tiếp theo, nếu tỷ lệ sống chưa đạt yêu cầu, được tiếp tục trồng dặm bằng cây con phù hợp.
    Điều 92. Việc chăm sóc rừng được thực hiện từ sau khi trồng đến lúc rừng khép tán, theo quy định sau:
    Điều 93. Quản lý và bảo vệ rừng:
  Mục 4 — Lập kế hoạch và thiết kế trồng rừng
    Điều 94. Nguyên tắc:
    Điều 95. Thiết kế trồng rừng phải được xây dựng và được phê duyệt trước khi trồng ít nhất 4 tháng và phải đạt các yêu cầu sau:
    Điều 96. Đơn vị thiết kế trồng rừng là lô hoặc nhóm lô. Diện tích lô từ 1 - 5 ha.
    Điều 97. Tất cả các loại rừng tre nứa đều phải áp dụng phương thức khai thác chọn từng cây.
    Điều 98. Luân kỳ khai thác từ 2 - 4 năm. Cường độ khai thác từ 1/4 đến 2/3 trữ lượng rừng tính theo số cây.
    Điều 99. Tuổi cây khai thác của tre nứa ít nhất 3 năm. Nếu có yêu cầu khai thác ở tuổi thấp hơn, phải có quy trình riêng và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
    Điều 100. Được phép khai thác măng làm thực phẩm vào cuối vụ sinh măng khi số lượng măng đã vượt số lượng cây vừa chặt trong năm.
    Điều 101. Đối với rừng tre nứa pha gỗ, khi khai thác tre nứa phải thực hiện theo các quy định kỹ thuật khai thác chọn tre nứa và khi khai thác gỗ, phải áp dụng kỹ thuật khai thác chọn gỗ, nhưng phải để lại trên 1 ha ít nhất 30 - 50 cây gỗ có chiều cao bằng hoặc lớn hơn chiều cao bình quân của rừng tre nứa.
    Điều 102. Sau khi khai thác, phải dọn rừng theo các nội dung sau:
    Điều 103. Kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng rừng tre nứa không quy định trong quy phạm này, nhưng khi xây dựng quy trình cho từng loài, từng địa phương, khâu chăm sóc, nuôi dưỡng rừng phải được xây dựng cụ thề.
    Điều 104. Đối tượng áp dụng là một số loài đã được trồng rừng thành công tại một số vùng như các loài luồng mét, mây song, diễn và trúc cần câu nhằm xây dựng rừng nhân tạo có năng suất ổn định, đáp ứng được các mục tiêu kinh tế, bảo vệ đất và môi trường.
    Điều 105. Nguồn giống trồng rừng ở mỗi vùng ưu tiên chọn xuất xứ tại địa phương và phải đạt các tiêu chuẩn sau:
    Điều 106. Trồng các loài tre, trúc chủ yếu bằng hom. Các bộ phận hom gốc, thân, chét, cành của các loài tre, gốc và thân ngầm của trúc cần câu phải có ít nhất 1 chồi ngủ cứng chắc, không bị sâu, kiến, bệnh.
    Điều 107. Việc ươm cây hom các loài tre phải thực hiện theo các quy định sau:
    Điều 108. Tiêu chuẩn hom xuất vườn:
    Điều 109. Các loài tre phải trồng hỗn loại theo băng với cây gỗ tự nhiên giữ lại hoặc trồng mới, theo các quy định sau:
    Điều 110. Trúc cần câu trồng thuần loại theo các quy định kỹ thuật sau:
    Điều 111. Chuẩn bị đất trồng:
    Điều 112. Thời vụ trồng:
    Điều 113. Phải thực hiện đầy đủ các kỹ thuật trồng dặm, chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ rừng trồng như quy định đối với rừng gỗ và đảm bảo các yêu cầu sau:
    Điều 114. Các cơ quan quản lý Nhà nước, các cơ sở sản xuất kinh doanh bao gồm các doanh nghiệp, các chủ rừng có hoạt động kinh doanh liên quan đến rừng sản xuất đều phải tuân thủ quy phạm này.
    Điều 115. Các địa phương dựa trên những quy định trong quy phạm này để xây dựng quy trình kỹ thuật lâm sinh cụ thể phù hợp với mục tiêu sản xuất, bảo vệ môi trường, phát triển văn hoá xã hội và hoàn cảnh cụ thể của từng nơi. Những quy trình này phải được cơ quan quản lý trên một cấp phê duyệt và trước khi ban hành phải có ý kiến của Bộ Lâm nghiệp. Sau khi ban hành phải làm thủ tục đăng ký tại Bộ Lâm nghiệp.
    Điều 116. Các quy phạm, quy trình hướng dẫn kỹ thuật có liên quan đã ban hành trước đây, trái với các điều khoản trong quy phạm này nay không còn giá trị.
    Điều 117. Vụ quản lý khoa học kỹ thuật, Vụ Lâm sinh - Công nghiệp rừng, Vụ Kế hoạch, Vụ Kế toán tài chính và Cục Kiểm lâm thuộc Bộ Lâm nghiệp chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện quy phạm này.
    Điều 118. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân vi phạm những điều khoản quy định trong quy phạm này sẽ bị truy cứu trách nhiệm và xử lý theo pháp luật hiện hành tuỳ theo mức độ thiệt và cương vị công tác./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.