Quyết định · UBND
Quyết định 147/2007/QĐ-UBND
Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 19/12/2007
- Ngày có hiệu lực
- 29/12/2007
- Hết hiệu lực
- 29/01/2010
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 84/2007/NĐ-CP — Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (25/05/2007)
- 17/2006/NĐ-CP — Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần (27/01/2006)
- 197/2004/NĐ-CP — Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (03/12/2004)
- 187/2004/NĐ-CP — Về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần (16/11/2004)
- 13/2003/QH11 — Đất đai (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (43 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 74/2005/QĐ-UBND ngày 31/8/2005, Quyết định số 72/2006/QĐ-UBND ngày 31/7/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 74/2005/QĐ-UBND ngày 31/8/2005 ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, các thị xã, thành phố Vinh; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Chủ đầu tư các dự án và các hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng. Điều 3. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Chương II — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ Điều 4. Nguyên tắc, điều kiện để được bồi thường Điều 5. Những trường hợp thu hồi đất không được bồi thường Điều 6. Diện tích loại đất được bồi thường, hỗ trợ Điều 7. Xử lý những trường hợp diện tích thực tế không phù hợp với diện tích ghi trong giấy tờ theo quy định. Điều 8. Giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ và chi phí đầu tư vào đất còn lại. Điều 9. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân. Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004 nhưng đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được cấp Giấy chứng nhận. Điều 11. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức. Điều 12. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp là đất ở Điều 13. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở Điều 14. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn. Điều 15. Bồi thường bằng đất sản xuất kinh doanh dịch vụ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp. Điều 16. Nguyên tắc bồi thường tài sản Điều 17. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất Điều 18. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình Điều 19. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước Điều 20. Bồi thường về di chuyển mồ mả Điều 21. Bồi thường đối với công trình văn hóa, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu Điều 22. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi Điều 23. Hỗ trợ di chuyển Điều 24. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất Điều 25. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm. Điều 26. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn Điều 27. Hỗ trợ khác Điều 28. Lập, tổ chức thưc hiện tái định cư Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 29. Giao nhiệm vụ lập phương án tổng thể và chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Điều 30. Trình tự, thủ tục lập hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Điều 31. Thẩm định và phê duyệt phương án tổng thể và chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Điều 32. Hồ sơ để tiến hành thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Điều 33. Xử lý các trường hợp nhà đầu tư thoả thuận về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Điều 34. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 35. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp. Điều 36. Trách nhiệm của Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án và các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh Điều 37. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 38. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại Điều 39. Cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng. Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 40. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.