Nghị định · Chính phủ

Nghị định 187/2004/NĐ-CP

Về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
16/11/2004
Ngày có hiệu lực
10/12/2004
Hết hiệu lực
25/02/2013
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (3)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Được hướng dẫn bởi (197)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (43 điều)

Điều 1. Mục tiêu, yêu cầu của việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần (sau đây gọi tắt là cổ phần hoá)
Điều 2. Đối tượng và điều kiện cổ phần hoá
Điều 3. Hình thức cổ phần hoá công ty nhà nước
Điều 4. Đối tượng và điều kiện mua cổ phần
Điều 5. Các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài mua cổ phần của doanh nghiệp cổ phần hoá bằng đồng Việt Nam.
Điều 6. Chi phí thực hiện cổ phần hoá
Điều 7. Cổ phần, cổ phiếu và cổ đông sáng lập
Điều 8. Nguyên tắc kế thừa quyền và nghĩa vụ của công ty cổ phần được chuyển đổi từ công ty nhà nước
Điều 9. Trách nhiệm của doanh nghiệp cổ phần hoá trong việc xử lý tồn tại về tài chính
Điều 10. Xử lý tài sản thuê, mượn, nhận góp vốn liên doanh, liên kết, tài sản không cần dùng, tài sản được đầu tư bằng Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Điều 11. Các khoản nợ phải thu
Điều 12. Các khoản nợ phải trả
Điều 13. Các khoản dự phòng, lỗ hoặc lãi
Điều 14. Vốn đầu tư dài hạn vào doanh nghiệp khác như: góp vốn liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần, góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn và các hình thức đầu tư dài hạn khác.
Điều 15. Số dư bằng tiền của các Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi.
Điều 16. Các công ty nhà nước khi thực hiện cổ phần hoá được áp dụng một trong các phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp như sau:
Điều 17. Giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá theo phương pháp tài sản
Điều 18. Các căn cứ xác định giá trị thực tế của doanh nghiệp
Điều 19. Giá trị quyền sử dụng đất và giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp
Điều 20. Xác định giá trị vốn đầu tư dài hạn của doanh nghiệp cổ phần hoá tại các doanh nghiệp khác
Điều 21. Giá trị doanh nghiệp theo phương pháp dòng tiền chiết khấu
Điều 22. Căn cứ xác định
Điều 23. Phương thức tổ chức xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá
Điều 24. Sử dụng kết quả xác định giá trị doanh nghiệp
Điều 25. Điều chỉnh giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá
Điều 26. Đối tượng mua cổ phần lần đầu.
Điều 27. Cơ cấu cổ phần lần đầu
Điều 28. Giá bán cổ phần lần đầu
Điều 29. Giá trị ưu đãi cho nhà đầu tư chiến lược và người lao động trong doanh nghiệp cổ phần hoá
Điều 30. Phương thức tổ chức bán đấu giá cổ phần lần đầu
Điều 31. Trình tự tổ chức bán đấu giá lần đầu
Điều 32. Đăng ký kinh doanh của công ty cổ phần
Điều 33. Thực hiện công khai, minh bạch thông tin và niêm yết trên thị trường chứng khoán
Điều 34. Quản lý phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần
Điều 35. Quản lý và sử dụng số tiền thu từ cổ phần hoá công ty nhà nước
Điều 36. Doanh nghiệp sau cổ phần hoá được hưởng các ưu đãi sau:
Điều 37. Người lao động trong doanh nghiệp cổ phần hóa được hưởng các chính sách ưu đãi sau:
Điều 38. Các cổ đông chiến lược có các quyền và nghĩa vụ sau:
Điều 39. Quyền và nghĩa vụ của các cổ đông khác
Điều 40. Quyền hạn và trách nhiệm của các Bộ, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị tổng công ty nhà nước
Điều 41. Nghị định này thay thế Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây về cổ phần hóa trái với Nghị định này đều không còn hiệu lực thi hành.
Điều 42. Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Bộ và cơ quan khác có liên quan có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
Điều 43. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị Tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.