Quyết định · UB

Quyết định 1478/1998/QĐ-UB

V/v Ban các quy định về trình tự, thủ tục giao đất, thuê đất, Chuyển quyền và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
17/08/1998
Ngày có hiệu lực
17/08/1998
Hết hiệu lực
20/06/2005
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (29 điều)

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này “Các quy định về trình tự, thủ tục giao đất, thuê đất đối với các tổ chức trong nước và đối với các dự án có vốn đầu tư nước ngoài; chuyển quyền và chuyển mục đích sử dụng đất” thống nhất trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã trong tỉnh căn cứ Quyết định thi hành.
Phần THỨ NHẤT — QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC GIAO ĐẤT, THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TRONG NƯỚC
  Điều 1. Các tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh (gọi chung là tổ chức) và cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế văn hóa – xã hội được hướng dẫn tại quy định này.
  Điều 2. Các trường hợp tổ chức xin giao đất, thuê đất để sử dụng vào mục đích sau đây không áp dụng theo quy định này gồm:
  Điều 3. Sau khi có chủ trương đầu tư, tổ chức xin giao đất, thuê đất đến liên hệ với sở Xây dựng để được hướng dẫn về việc lập hồ sơ, thông báo địa điểm xin giao đất thuê đất. Riêng các tổ chức ngoài tỉnh vào đầu tư trên đất Hưng Yên thì liên hệ với sở Kế hoạch và đầu tư. Sau đó tổ chức xin giao đất, thuê đất lập dự án đầu tư nêu rõ quy mô sử dụng đất và mặt bằng xây dựng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; và liên hệ với UBND xã, phường, thị trấn, UBND huyện, thị xã nơi xin giao đất, thuê đất để lập trích lục bản đồ địa chính và bản đồ địa chính khu đất xin giao đất, thuê đất.
  Điều 4. Tổ chức xin giao đất, thuê đất hoàn chỉnh 6 bộ hồ sơ, mỗi bộ gồm:
  Điều 5. Tổ chức xin giao đất, thuê đất gửi 6 bộ hồ sơ về sở Địa chính. Sau 10 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ sở Địa chính phải hoàn chỉnh các công việc sau:
  Điều 6. Sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất của cấp có thẩm quyền. Tổ chức xin giao đất, thuê đất lập phương án đền bù thiệt hại về đất, tài sản hoa màu... trên đất. Không quá 7 ngày kể từ khi nhận được phương án đền bù, Sở Tài chính vật giá (Hội đồng thẩm định đền bù) phải thẩm định đơn giá đền bù, xác định đơn giá thuê đất trình UBND tỉnh quyết định. Khi có quyết định phê duyệt giá trị đền bù và đơn giá thuê đất, sở Tài chính vật giá thông báo và hướng dẫn cụ thể cho tổ chức xin giao đất, thuê đất để thực hiện đền bù.
  Điều 7. Khi tổ chức xin giao đất, thuê đất đã thực hiện xong đền bù thiệt hại về đất, tài sản, hoa màu trên đất cho tổ chức và cá nhân có đất thu hồi, sở Địa chính ký hợp đồng thuê đất (đối với tổ chức thuê đất) và tiến hành tổ chức bàn giao đất ngoài thực địa, đồng thời hướng dẫn đăng ký biến động đất đai, vào sổ địa chính, hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức được giao đất, thuê đất.
Phần THỨ HAI — :
  Điều 8. Bên thuê đất ở tại quy định này gồm:
  Điều 9.
  Điều 10. Sau khi có quyết định thuê đất, bên thuê đất ký hợp đồng thuê đất đối với sở Địa chính, UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Riêng trường hợp bên Việt Nam góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để liên doanh với nước ngoài thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho doanh nghiệp liên doanh.
  Điều 11. Sau khi có chủ trương đầu tư, bên thuê đất làm việc với sở Kế hoạch và đầu tư để thống nhất trình UBND tỉnh ra thông báo về địa điểm thực hiện dự án, giá thuê, khung giá đền bù giải phóng mặt bằng.
  Điều 12. Khi có thông báo của UBND tỉnh, bên thuê đất lập dự án và làm việc với sở Địa chính để trích lục bản đồ địa chính khu đất xin thuê trình cấp có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư. Đồng thời cùng với UBND huyệnSở tại lập phương án đền bù giải phóng mặt bằng.
  Điều 13. Sau khi dự án được cấp giấy phép đầu tư, bên thuê đất hoàn chỉnh hồ sơ gửi đến sở Địa chính hai bộ hồ sơ (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh Quyết định), 4 bộ hồ sơ (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ Quyết định). Mỗi bộ hồ sơ gồm:
  Điều 14. Sau khi nhận đủ hồ sơ quy định tại Điều 13 của bản quy định này, sở Địa chính có trách nhiệm tổ chức thực hiện các công việc sau không quá 20 ngày là:
  Điều 15. Đối với đất đã giao cho bên Việt Nam sử dụng khi hợp tác đầu tư với nước ngoài, hồ sơ thuê đất chỉ bao gồm các tài liệu Quy định tại các điểm 1, 2, 3 ở Điều 13 trong Quy định này.
  Điều 16. Sau khi có quyết định thuê đất, bên cho thuê đất tiến hành tổ chức giải phóng mặt bằng cụ thể:
  Điều 17. Sau khi có quyết định cho thuê đất của cấp có thẩm quyền, sở Địa chính tiến hành ký hợp đồng thuê đất, bàn giao mốc giới khu đất cho thuê, đồng thời hướng dẫn UBND xã, phường, thị trấn sở tại đăng ký biến động đất đai, hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Phần THỨ BA — QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KHI XÉT DUYỆT CHUYỂN QUYỀN VÀ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ LÀM NHÀ Ở.
  Điều 18. UBND xã, phường, thị trấn khi chuyển quyền và chuyển mục đích sử dụng các loại đất do UBND xã quản lý để cho các hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở phải theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  Điều 19. Việc thanh lý tài sản gắn liền với việc chuyển quyền và chuyển mục đích sử dụng đất để làm nhà ở không thực hiện theo quy định này.
  Điều 20. Hàng năm các huyện, thị xã lập hồ sơ xin chuyển quyền và chuyển mục đích sử dụng đất để làm nhà ở của các xã, phường gửi qua sở Địa chính thẩm định chậm nhất vào tháng 3 và tháng 9 để sở Địa chính trình UBND tỉnh xét duyệt vào tháng 5 và tháng 11 (trừ những trường hợp đặc biệt cần thiết phải di chuyển dân do đất ở bị thu hồi để phục vụ cho các lợi ích quốc gia và công cộng).
  Điều 21. UBND xã, phường xin chuyển quyền và chuyển mục đích sử dụng đất phải lập 4 bộ hồ sơ và chuyển lên UBND huyện, thị xã qua phòng Địa chính huyện, thị xã. Mỗi bộ hồ sơ gồm có:
  Điều 22. Không quá 20 ngày kể từ ngày được nhận đầy đủ hồ sơ. UBND huyện, thị xã phải hoàn chỉnh thủ tục để trình UBND tỉnh cho phép chuyển quyền và chuyển mục đích sử dụng đất (gửi qua sở Địa chính kèm theo hồ sơ được Quy định tại Điều 21 quy định này).
  Điều 23. Sau khi nhận đủ hò sơ, không quá 15 ngày sở Địa chính có trách nhiệm thẩm tra, xác minh hiện trạng vị trí xin chuyển quyền và chuyển mục đích sử dụng đất ở từng cơ sở có thông báo với địa phương những vị trí không được phép chuyển quyền và chuyển mục đích sử dụng đất để làm nhà ở; Đồng thời lập tờ trình UBND tỉnh ra Quyết định cho phép chuyển quyền và chuyển mục đích sử dụng đất.
  Điều 24. Sau khi có Quyết định của UBND tỉnh về việc cho phép chuyển quyền và chuyển mục đích sử dụng đất thì các ngành, các cấp có nhiệm vụ:
Phần THỨ T — Ư
  Điều 25. Sở Địa chính cùng các ngành có liên quan, UBND các huyện, thị xã co trách nhiệm kiểm tra, giám sát hoặc tổ chức thực hiện Quyết định về giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền, chuyển mục đích sử dụng đất của UBND tỉnh.
  Điều 26. Các sở: Địa chính, Tài chính – Vật giá, Kế hoạch và đầu tư, Xây dựng, Cục thuế tỉnh và các ngành có liên quan, UBND huyện, thị xã co trách nhiệm hướng dẫn thi hành các Quy định trên từ ngày ký.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.