Thông tư · Bộ Tài chính
Thông tư 148/2013/TT-BTC
Hướng dẫn thi hành Quy chế kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 44/2013/QĐ-TTg ngày 19/7/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 25/10/2013
- Ngày có hiệu lực
- 08/12/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 167/2016/NĐ-CP — Về kinh doanh hàng miễn thuế (27/12/2016)
Được hướng dẫn bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (13)
- 44/2013/QĐ-TTg — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ (19/07/2013)
- 24/2009/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế (17/02/2009)
- 154/2005/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quanvề thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan (15/12/2005)
- 42/2005/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan (14/06/2005)
- 66/2002/NĐ-CP — Quy định về định mức hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh và quà biếu, tặng nhập khẩu được miễn thuế (01/07/2002)
- 29/2001/QH10 — Hải quan (29/06/2001)
- 44/2013/QĐ-TTg — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ (19/07/2013)
- 24/2009/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế (17/02/2009)
- 118/2008/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính (27/11/2008)
- 154/2005/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quanvề thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan (15/12/2005)
- 42/2005/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan (14/06/2005)
- 66/2002/NĐ-CP — Quy định về định mức hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh và quà biếu, tặng nhập khẩu được miễn thuế (01/07/2002)
- 29/2001/QH10 — Hải quan (29/06/2001)
Bố cục (20 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI THƯƠNG NHÂN KINH DOANH BÁN HÀNG MIỄN THUẾ VÀ CƠ QUAN HẢI QUAN QUẢN LÝ Điều 3. Trách nhiệm của thương nhân kinh doanh bán hàng miễn thuế Điều 4. Trách nhiệm của cơ quan Hải quan Điều 5. Trách nhiệm người mua hàng miễn thuế Chương III — THỦ TỤC XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KIỂM TRA, Điều 6. Hồ sơ đề nghị xác nhận đủ điều kiện kiểm tra, kiểm soát hải quan đối với địa điểm đặt cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế Điều 7. Trình tự xác nhận Chương IV — QUY ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN VÀ Điều 8. Đối tượng là người xuất cảnh, quá cảnh mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế cửa khẩu xuất cảnh, hoặc trên tàu bay quy định tại điểm a, b, khoản 1, khoản 2, Điều 5 và khoản 1, Điều 6 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg, khoản 2 Điều 1 Quyết định số 44/2013/QĐ-TTg Điều 9. Đối tượng là người nhập cảnh tại cửa khẩu quốc tế sân bay quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 44/2013/QĐ-TTg: Điều 10. Đối tượng là người chờ xuất cảnh mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế trong nội thành quy định tại điểm c, Khoản 1, Điều 5 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg Điều 11. Đối tượng là cơ quan, tổ chức, cá nhân được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế trong nội thành quy định tại khoản 3, Điều 5 và khoản 2, Điều 6 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg Điều 12. Đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi về thuế theo quy định của Thủ tướng Chính phủ mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế trong nội thành quy định tại khoản 3, Điều 5 và khoản 2, Điều 6 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg Điều 13. Đối tượng là thuyền viên làm việc trên tàu biển vận tải quốc tế quy định tại khoản 4, Điều 5 và khoản 3, Điều 6 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg Chương V — QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ Điều 14. Hàng hóa sản xuất tại Việt Nam Điều 15. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế, hàng hóa sản xuất tại Việt Nam Chương VI — QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ Điều 16. Đối với hàng hóa tái xuất Điều 17. Đối với hàng hóa được đưa vào bán ở thị trường nội địa Chương VII — QUY ĐỊNH VỀ THANH KHOẢN HỒ SƠ Điều 18. Hồ sơ thanh khoản Điều 19. Thủ tục thanh khoản Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 20. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.