Luật · Quốc hội
Luật 29/2001/QH10
Luật Hải quan số 29/2001/QH10
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 29/06/2001
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2002
- Hết hiệu lực
- 01/01/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 54/2014/QH13 — LUẬT HẢI QUAN (23/06/2014)
Được hướng dẫn bởi (270)
- 17/2016/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 112/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013 quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất (17/03/2016)
- 31/2015/QĐ-TTg — Về định mức hành lý, tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng, hàng mẫu được miễn thuế, xét miễn thuế, không chịu thuế (04/08/2015)
- 64/2015/TTLT-BTC-BCT-BCA-BQP — Quy định chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường (08/05/2015)
- 36/2015/NĐ-CP — Quy định tiêu chí thành lập Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tổ chức, nhiệm vụ và hoạt động của Hải quan các cấp (17/04/2015)
- 08/2015/NĐ-CP — Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan (21/01/2015)
- 124/2014/TT-BTC — Quy định thủ tục hải quan đối với xăng, dầu có nguồn gốc mua từ nước ngoài tạm nhập khẩu để sử dụng hoán đổi đối với xăng, dầu mua từ nhà máy lọc dầu Dung Quất tái xuất sang Lào (27/08/2014)
- 29/2014/NĐ-CP — Quy định về thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản và quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước (10/04/2014)
- 29/2014/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (26/02/2014)
- 20/2014/TT-BTC — Quy định việc nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô theo chế độ tài sản di chuyển của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được giải quyết đăng ký thường trú tại Việt Nam (12/02/2014)
- 19/2014/TT-BTC — Quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam (11/02/2014)
- 15/2014/TT-BTC — Hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng trong khu vực giám sát hải quan (27/01/2014)
- 190/2013/TT-BTC — Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan (12/12/2013)
- 181/2013/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ (03/12/2013)
- 148/2013/TT-BTC — Hướng dẫn thi hành Quy chế kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 44/2013/QĐ-TTg ngày 19/7/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ (25/10/2013)
- 133/2013/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15 và các mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 86/2013/TT-BTC ngày 27/6/2013 quy định về việc áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện (24/09/2013)
- 88/2013/TT-BTC — Thông tư hướng dẫn thí điểm thủ tục hải quan đối với hoạt động xuất, nhập xăng dầu, các nguyên liệu để pha chế xăng dầu; hoạt động pha chế, chuyển loại xăng dầu tại Kho ngoại quan xăng dầu Vân Phong (28/06/2013)
- 86/2013/TT-BTC — Quy định về việc áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đổi với doanh nghiệp đủ điều kiện (27/06/2013)
- 557/QĐ-TCHQ — Ban hành Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức, người hợp đồng lao động ngành Hải quan (18/02/2013)
- 104/2012/NĐ-CP — Quy định đối với tàu quân sự nước ngoài đến nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (05/12/2012)
- 182/2012/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung điểm 1, mục I hướng dẫn khai báo trị giá tính thuế trên tờ khai trị giá ban hành kèm theo Quyết định số 30/2008/QĐ BTC ngày 21 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (25/10/2012)
- 87/2012/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại (23/10/2012)
- 82/2012/NĐ-CP — Về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Tài chính (09/10/2012)
- 39/2012/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế quản lý cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ (05/10/2012)
- 1628/QĐ-TCHQ — Về việc ban hành quy trình kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có sử dụng máy soi container (20/07/2012)
- 179/2011/TT-BTC — Hướng dẫn xử lý hàng hóa bị từ bỏ, thất lạc, nhầm lẫn, quá thời hạn khai hải quan tại cảng biển mà chưa có người đến nhận quy định tại Điều 45 Luật Hải quan và hàng hóa không có người nhận khác (08/12/2011)
- 168/2011/TT-BTC — Hướng dẫn Thống kê nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (21/11/2011)
- 156/2011/TT-BTC — Về việc ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (14/11/2011)
- 89/2011/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 87/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về vận tải đa phương thức (10/10/2011)
- 48/2011/QĐ-TTg — Về việc thí điểm thực hiện cơ chế hải quan một cửa quốc gia (31/08/2011)
- 117/2011/TT-BTC — Hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hoá gia công với thương nhân nước ngoài (15/08/2011)
- … và 240 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (15/04/1992)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (15/04/1992)
Bố cục (82 điều)
Điều 1. Chính sách về hải quan Điều 2. Phạm vi điều chỉnh Điều 3. Đối tượng áp dụng Điều 4. Giải thích từ ngữ Điều 5. Áp dụng điều ước quốc tế, tập quán và thông lệ quốc tế về hải quan Điều 6. Địa bàn hoạt động hải quan Điều 7. Xây dựng lực lượng Hải quan Điều 8. Hiện đại hóa quản lý hải quan Điều 9. Phối hợp thực hiện pháp luật hải quan Điều 10. Giám sát thi hành pháp luật hải quan Điều 11. Nhiệm vụ của Hải quan Điều 12. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hải quan Điều 13. Hệ thống tổ chức Hải quan Điều 14. Công chức hải quan Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 15. Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan Điều 16. Thủ tục hải quan Điều 17. Địa điểm làm thủ tục hải quan Điều 18. Thời hạn khai và nộp tờ khai hải quan Điều 19. Thời hạn công chức hải quan làm thủ tục hải quan Điều 20. Khai hải quan Điều 21. Đại lý làm thủ tục hải quan Điều 22. Hồ sơ hải quan Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan Điều 24. Trách nhiệm kiểm tra hàng hóa, phương tiện vận tải trong địa bàn hoạt động hải quan Điều 25. Thông quan hàng hóa, phương tiện vận tải Điều 26. Giám sát hải quan Điều 27. Nhiệm vụ và quyền hạn của công chức hải quan Mục 2 — KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA Điều 28. Kiểm tra, đăng ký hồ sơ hải quan Điều 29. Căn cứ và thẩm quyền quyết định hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thông quan Điều 30. Các hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thông quan Điều 31. Kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong trường hợp vắng mặt người khai hải quan Điều 32. Kiểm tra sau thông quan Điều 33. Hàng hóa tạm xuất khẩu, tạm nhập khẩu Điều 34. Quà biếu, tặng Điều 35. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ các yêu cầu khẩn cấp Điều 36. Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới Điều 37. Hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu theo đường bưu chính Điều 38. Hàng hóa trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh Điều 39. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bằng phương thức thương mại điện tử Điều 40. Hàng hóa quá cảnh Điều 41. Hàng hóa chuyển cửa khẩu Điều 42. Tuyến đường, thời gian quá cảnh, chuyển cửa khẩu Điều 43. Tài sản di chuyển Điều 44. Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh Điều 45. Xử lý hàng hóa bị từ bỏ, thất lạc, nhầm lẫn, quá thời hạn khai hải quan mà chưa có người đến nhận Mục 3 — KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA Điều 46. Hàng hóa tại kho ngoại quan, kho bảo thuế Điều 47. Quyền và nghĩa vụ của chủ kho ngoại quan, chủ hàng hóa gửi kho ngoại quan Điều 48. Thời hạn gửi hàng hóa tại kho ngoại quan Điều 49. Thẩm quyền thành lập, chấm dứt hoạt động kho ngoại quan, kho bảo thuế Mục 4 — KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI Điều 50. Địa điểm làm thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh Điều 51. Tuyến đường, thời gian chịu sự giám sát hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cửa khẩu Điều 52. Khai báo và kiểm tra đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh Điều 53. Chuyển tải, chuyển cửa khẩu, sang toa, cắt toa, xếp dỡ hàng hóa trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh Điều 54. Vận chuyển quốc tế kết hợp vận chuyển nội địa, vận chuyển nội địa kết hợp vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Điều 55. Phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh vì mục đích quốc phòng, an ninh Điều 56. Trách nhiệm phối hợp của người đứng đầu cảng vụ sân bay, cảng biển, ga đường sắt liên vận quốc tế với cơ quan hải quan Mục 5 — TẠM DỪNG LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA Điều 57. Nguyên tắc tạm dừng làm thủ tục hải quan Điều 58. Điều kiện đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan Điều 59. Quy định cụ thể việc tạm dừng làm thủ tục hải quan Mục 6 — CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI, MIỄN TRỪ Điều 60. Chế độ ưu đãi, miễn trừ Điều 61. Miễn khai, miễn kiểm tra hải quan Điều 62. Việc xử lý các trường hợp phát hiện có vi phạm chế độ ưu đãi, miễn trừ Điều 63. Nhiệm vụ của Hải quan trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới Điều 64. Phạm vi trách nhiệm phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới Điều 65. Thẩm quyền của cơ quan hải quan trong việc áp dụng các biện pháp phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới Điều 66. Thẩm quyền của cơ quan hải quan, công chức hải quan trong việc xử lý các hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới Điều 67. Trang bị phương tiện kỹ thuật phục vụ phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới Điều 68. Trách nhiệm của người khai hải quan trong việc kê khai, tính thuế, nộp thuế và các khoản thu khác Điều 69. Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong việc tổ chức thu thuế và các khoản thu khác Điều 70. Thời điểm tính thuế, thời hạn nộp thuế Điều 71. Xác định trị giá tính thuế Điều 72. Phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và xác định thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Điều 73. Nội dung quản lý nhà nước về hải quan Điều 74. Cơ quan quản lý nhà nước về hải quan Điều 75. Quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện Điều 76. Trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo Điều 77. Thời hạn, thủ tục, thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo Điều 78. Khen thưởng Điều 79. Xử lý vi phạm Điều 80. Hiệu lực thi hành Điều 81. Áp dụng pháp luật trong trường hợp hàng hóa, phương tiện vận tải đã đăng ký hồ sơ hải quan, nhưng chưa làm xong thủ tục hải quan trước ngày Luật này có hiệu lực Điều 82. Hướng dẫn thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.