Nghị định · Chính phủ
Nghị định 154/2005/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quanvề thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 15/12/2005
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2006
- Hết hiệu lực
- 15/03/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (101)
- 47/2014/QĐ-TTg — Ban hành quy chế quản lý hoạt động của cảng cạn (27/08/2014)
- 20/2014/TT-BTC — Quy định việc nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô theo chế độ tài sản di chuyển của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được giải quyết đăng ký thường trú tại Việt Nam (12/02/2014)
- 19/2014/TT-BTC — Quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam (11/02/2014)
- 15/2014/TT-BTC — Hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng trong khu vực giám sát hải quan (27/01/2014)
- 148/2013/TT-BTC — Hướng dẫn thi hành Quy chế kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 44/2013/QĐ-TTg ngày 19/7/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ (25/10/2013)
- 133/2013/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15 và các mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 86/2013/TT-BTC ngày 27/6/2013 quy định về việc áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện (24/09/2013)
- 88/2013/TT-BTC — Thông tư hướng dẫn thí điểm thủ tục hải quan đối với hoạt động xuất, nhập xăng dầu, các nguyên liệu để pha chế xăng dầu; hoạt động pha chế, chuyển loại xăng dầu tại Kho ngoại quan xăng dầu Vân Phong (28/06/2013)
- 86/2013/TT-BTC — Quy định về việc áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đổi với doanh nghiệp đủ điều kiện (27/06/2013)
- 1628/QĐ-TCHQ — Về việc ban hành quy trình kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có sử dụng máy soi container (20/07/2012)
- 117/2011/TT-BTC — Hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hoá gia công với thương nhân nước ngoài (15/08/2011)
- 105/2011/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 63/2011/TT-BTC ngày 13/5/2011 của Bộ Tài chính quy định áp dụng thí điểm chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện. (12/07/2011)
- 64/2011/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 19/2011/QĐ-TTg ngày 23 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm tiếp nhận bản khai hàng hóa, các chứng từ khác có liên quan và thông quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh (13/05/2011)
- 63/2011/TT-BTC — Quy định về việc áp dụng thí điểm chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện (13/05/2011)
- 36/2011/TT-BTC — Quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường bộ (16/03/2011)
- 209/QĐ-TCHQ — Ban hành quy trình nghiệp vụ quản lý Hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu (29/01/2011)
- 149/QĐ-TCHQ — Ban hành quy trình thủ tục hải quan đối với tàu liên vận quốc tế nhập cảnh, xuất cảnh bằng đường sắt; đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; giám sát hải quan tại ga liên vận biên giới và ga liên vận nội địa (28/01/2011)
- 215/2010/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại điểm 1, mục II Thông tư số 16/2008/TT-BTC ngày 13/02/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe gắn máy hai bánh không nhằm mục đích thương mại (29/12/2010)
- 195/2010/TT-BTC — Hướng dẫn việc xử lý hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan (06/12/2010)
- 172/2010/TT-BTC — Hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực hải quan (02/11/2010)
- 149/2010/TT-BTC — Hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý hải quan đối với hàng hóa, dịch vụ bán tại khu cách ly (27/09/2010)
- 110/2010/TT-BTC — Hướng dẫn việc xác nhận và thông quan xe thiết kế chở tiền thuộc phân nhóm 8705.10 tại Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (30/07/2010)
- 1628/QĐ-TCHQ — Ban hành “quy chế phân tích, phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu trong ngành Hải Quan” (15/07/2010)
- 102/2010/TTLT-BTC-NHNN — Hướng dẫn về việc trao đổi, cung cấp thông tin giữa cơ quan quản lý thuế và các tổ chức tín dụng (14/07/2010)
- 100/2010/TT-BTC — Quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không quốc tế (09/07/2010)
- 99/2010/TT-BTC — Quy định thủ tục hải quan đối với bưu phẩm, bưu kiện, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính (09/07/2010)
- 98/2010/TTLT/BTC-BNNPTNT-BYT — Hướng dẫn thực hiện cung cấp, trao đổi thông tin liên quan đến người nộp thuế, quản lý nhà nước về hải quan, nông nghiệp và y tế (08/07/2010)
- 74/2010/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Thông tư số 116/2008/TT-BTC ngày 04/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hoá gia công với thương nhân nước ngoài (14/05/2010)
- 235/2009/TTLT/BTC-BGTVT-BTTTT — Hướng dẫn việc trao đổi, cung cấp thông tin hải quan, thông tin về người nộp thuế trong lĩnh vực hải quan, thuế, giao thông vận tải, thông tin và truyền thông (14/12/2009)
- 120/2009/TT-BTC — Hướng dẫn thi hành Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ (16/06/2009)
- 1171/QĐ-TCHQ — Về việc ban hành quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại (15/06/2009)
- … và 71 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 101/2001/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan (31/12/2001)
- 102/2001/NĐ-CP — Quy định chi tiết về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. (31/12/2001)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 42/2005/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan (14/06/2005)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 29/2001/QH10 — Hải quan (29/06/2001)
Bố cục (78 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan
Điều 3. Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
Điều 4. Địa điểm làm thủ tục hải quan
Điều 5. Người khai hải quan
Điều 6. Ưu tiên làm thủ tục hải quan đối với chủ hàng chấp hành tốt pháp luật về hải quan
Chương II — THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN
Mục 1 — HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI
Điều 7. Hồ sơ hải quan
Điều 8. Khai hải quan
Điều 9. Đăng ký tờ khai hải quan
Điều 10. Kiểm tra hồ sơ hải quan
Điều 11. Kiểm tra thực tế hàng hoá
Điều 12. Thông quan hàng hoá
Điều 13. Giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Điều 14. Niêm phong hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
Điều 15. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ
Mục 2 — HÀNG HOÁ CHUYỂN CẢNG, CHUYỂN CỬA KHẨU, QUÁ CẢNH
Điều 16. Nguyên tắc quản lý hải quan đối với hàng chuyển cảng, chuyển cửa khẩu, quá cảnh
Điều 17. Hàng hoá chuyển cảng
Điều 18. Hàng hoá chuyển cửa khẩu
Điều 19. Hàng hóa quá cảnh
Mục 3 — HÀNG HOÁ ĐƯA VÀO, ĐƯA RA CẢNG TRUNG CHUYỂN,
Điều 20. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá từ nước ngoài vào, ra cảng trung chuyển
Điều 21. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra khu thương mại tự do
Điều 22. Kho ngoại quan
Điều 23. Các dịch vụ được thực hiện trong kho ngoại quan
Điều 24. Thuê kho ngoại quan
Điều 25. Quản lý lưu giữ, bảo quản hàng hoá gửi kho ngoại quan
Điều 26. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra kho ngoại quan
Điều 27. Thành lập kho bảo thuế
Điều 28. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào kho bảo thuế
Điều 29. Xử lý hàng hoá gửi kho bảo thuế bị hư hỏng, giảm phẩm chất và thanh khoản hàng hoá trong kho bảo thuế
Mục 4 — HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Điều 30. Hàng hoá tạm xuất khẩu, tạm nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm
Điều 31. Máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm xuất, tạm nhập có thời hạn
Điều 32. Linh kiện, phụ tùng tạm nhập, tái xuất để phục vụ việc thay thế, sửa chữa của tầu biển, tầu bay nước ngoài
Điều 33. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo đường bưu chính, gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế
Điều 34. Hàng hoá mua bán, trao đổi của cư dân biên giới
Điều 35. Tài sản di chuyển xuất khẩu, nhập khẩu
Điều 36. Ngoại hối, kim khí quý, đá quý, tiền Việt Nam xuất khẩu, nhập khẩu
Điều 37. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ các yêu cầu khẩn cấp; hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu chuyên dùng trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh
Điều 38. Thủ tục hải quan theo chế độ ưu đãi, miễn trừ
Điều 39. Hàng hoá, hành lý ký gửi xuất khẩu, nhập khẩu thất lạc, nhầm lẫn
Chương III — THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN
Điều 40. Quy định chung
Điều 41. Tầu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
Điều 42. Tầu biển xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
Điều 43. Tầu biển, tầu bay chuyển cảng
Điều 44. Tầu liên vận quốc tế xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh bằng đường sắt
Điều 45. Ôtô xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
Điều 46. Các phương tiện vận tải khác
Điều 47. Phương tiện vận tải của cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập không vì mục đích thương mại
Chương IV — KIỂM SOÁT VỀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Điều 48. Thủ tục tạm dừng làm thủ tục hải quan
Điều 49. Thời hạn, phạm vi yêu cầu
Điều 50. Thủ tục thực thi quyền sở hữu trí tuệ
Điều 51. Thời hạn tạm dừng làm thủ tục hải quan và kiểm tra xác định tình trạng pháp lý về sở hữu trí tuệ
Điều 52. Tiếp tục làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá bị tạm dừng làm thủ tục hải quan và xử lý các bên liên quan
Điều 53. Xử lý các bên liên quan trong trường hợp xác định xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
Điều 54. Trách nhiệm của chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ
Điều 55. Trách nhiệm của các cơ quan có thẩm quyền
Chương V — TỔ CHỨC THU THUẾ VÀ CÁC KHOẢN THU KHÁC
Điều 56. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan khi kê khai, tính thuế, nộp thuế
Điều 57. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan hải quan
Điều 58. Ấn định thuế và các khoản thu khác đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
Điều 59. Nộp thuế và khấu trừ tiền thuế
Điều 60. Chứng từ nộp thuế và các khoản thu khác
Điều 61. Quyết toán thuế
Điều 62. Trách nhiệm trong trường hợp thay đổi pháp nhân và địa chỉ
Điều 63. Áp dụng các biện pháp để đảm bảo việc thu đủ thuế
Chương VI — KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN
Điều 64. Các trường hợp kiểm tra sau thông quan
Điều 65. Nội dung kiểm tra sau thông quan
Điều 66. Phương pháp kiểm tra
Điều 67. Thẩm quyền quyết định kiểm tra
Điều 68. Thời hạn kiểm tra
Điều 69. Xử lý kết quả kiểm tra
Điều 70. Quyền và nghĩa vụ của người kiểm tra
Điều 71. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị được kiểm tra
Chương VII — THÔNG TIN HẢI QUAN
Điều 72. Hệ thống thông tin hải quan
Điều 73. Xây dựng, thu thập, xử lý, khai thác hệ thống thông tin hải quan
Điều 74. Trách nhiệm cung cấp thông tin
Chương VIII — KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KHEN THƯỞNG
Điều 75. Khiếu nại, tố cáo
Điều 76. Khen thưởng, xử lý vi phạm
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 77. Hiệu lực thi hành của Nghị định
Điều 78. Trách nhiệm thi hành Nghị định
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.