Quyết định · Bộ Giao thông vận tải
Quyết định 15/2004/QĐ-BGTVT
Về việc ban hành quy định trách nhiệm và hình thức xử lý đối với tổ chức, cá nhân trong quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 16/09/2004
- Ngày có hiệu lực
- 19/10/2004
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (6)
- 11/2003/PL-UBTVQH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức (29/04/2003)
- 34/2003/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải (04/04/2003)
- 35/2002/QH10 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động (02/04/2002)
- 21/2000/PL-UBTVQH10 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức (28/04/2000)
- 01/1998/PL-UBTVQH10 — Cán bộ, công chức (26/02/1998)
- Không số — Lao động (23/06/1994)
Bố cục (55 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này "Quy định trách nhiệm và hình thức xử lý đối với tổ chức, cá nhân trong quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo. Điều 3. Chánh văn phòng Bộ, Chánh thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Cục trưởng Cục Giám định và quản lý chất lượng công trình giao thông, Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, Tổng giám đốc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, Giám đốc Ban Quản lý dự án, Giám đốc các Tổ chức Tư vấn thiết kế, Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./ Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Trình tự, thủ tục và hình thức xử lý vi phạm Điều 4. Giải thích từ ngữ Chương II — TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Điều 5. Trách nhiệm của Cục Đường sắt Việt Nam Điều 6. Trách nhiệm của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam Điều 7. Trách nhiệm của Ban Quản lý cơ sở hạ tầng đường sắt Điều 8. Trách nhiệm của Công ty Quản lý đường sắt, Công ty Thông tin tín hiệu đường sắt Điều 9. Trách nhiệm của Đội quản lý cầu đường, các Xí nghiệp, các Trung tâm thông tin tín hiệu đường sắt Điều 10. Trách nhiệm của các Cung cầu, Cung đường, Cung thông tin tín hiệu Điều 11. Trách nhiệm Cục Giám định và quản lý chất lượng công trình giao thông đối với các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt trên đường sắt đang khai thác Điều 12. Trách nhiệm Ban Quản lý dự án (Đại diện chủ đầu tư) trong quản lý các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt trên đường sắt đang khai thác Điều 13. Trách nhiệm của Tổ chức tư vấn khi lập dự án và khảo sát thiết kế kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt trên đường sắt đang khai thác Điều 14. Trách nhiệm của nhà thầu xây lắp khi thi công kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt trên đường sắt đang khai thác Điều 15. Trách nhiệm của Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam Điều 16. Trách nhiệm của Tổng giám đốc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam Điều 17. Trách nhiệm của Trưởng ban Quản lý cơ sở hạ tầng đường sắt Điều 18. Trách nhiệm của Giám đốc Công ty Quản lý đường sắt, Công ty Thông tin tín hiệu đường sắt Điều 19. Trách nhiệm của Đội trưởng đội quản lý cầu đường, Giám đốc Xí nghiệp, Giám đốc Trung tâm thông tin tín hiệu Điều 20. Trách nhiệm của Cung trưởng Điều 21. Trách nhiệm của nhân viên tuần đường Điều 22. Trách nhiệm của nhân viên tuần cầu, gác cầu Điều 23. Trách nhiệm của nhân viên tuần hầm, gác hầm Điều 24. Trách nhiệm của nhân viên gác chắn Điều 25. Trách nhiệm của nhân viên kiểm tra đường dây thông tin và nhân viên kiểm tra tầm nhìn tín hiệu Điều 26. Trách nhiệm của nhân viên bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt Điều 27. Trách nhiệm của Cục trưởng Cục Giám định và quản lý chất lượng công trình giao thông đối với các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt trên đường sắt đang khai thác Điều 28. Trách nhiệm của Giám đốc, Tổng Giám đốc Ban Quản lý dự án (đại diện chủ đầu tư) trong quản lý các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt trên đường sắt đang khai thác. Điều 29. Trách nhiệm của Tổng giám đốc, Giám đốc tổ chức tư vấn khi lập dự án và khảo sát thiết kế kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt trên đường sắt đang khai thác Điều 30. Trách nhiệm của Giám đốc, Tổng giám đốc nhà thầu xây lắp khi thi công kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt trên đường sắt đang khai thác Chương III — HÀNH VI VI PHẠM VÀ HÌNH THỨC XỬ LÝ Điều 31. Hình thức xử lý đối với lãnh đạo Cục Đường sắt Việt Nam Điều 32. Hình thức xử lý đối với Tổng Giám đốc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam Điều 33. Hình thức xử lý đối với Trưởng ban Quản lý cơ sở hạ tầng đường sắt Điều 34. Hình thức xử lý đối với Giám đốc Công ty Quản lý đường sắt, Giám đốc công ty Thông tin tín hiệu đường sắt Điều 35. Hình thức xử lý đối với lãnh đạo Cục Giám định và quản lý chất lượng công trình giao thông Điều 36. Hình thức xử lý đối với lãnh đạo và tổ chức Ban Quản lý dự án (đại diện chủ đầu tư) Điều 37. Hình thức xử lý đối với Tổ chức tư vấn Điều 38. Hình thức xử lý đối với nhà thầu xây lắp Điều 39. Hình thức xử lý đối với Đội trưởng đội quản lý cầu đường, Giám đốc trung tâm thông tin tín hiệu Điều 40. Hình thức xử lý đối với Cung trưởng Điều 41. Hình thức xử lý đối với nhân viên tuần đường Điều 42. Hình thức xử lý đối với nhân viên tuần cầu, gác cầu Điều 43. Hình thức xử lý đối với nhân viên tuần hầm, gác hầm Điều 44. Hình thức xử lý đối với nhân viên kiểm tra đường dây thông tin và nhân viên kiểm tra tầm nhìn tín hiệu Điều 45. Hình thức xử lý đối với nhân viên gác chắn Điều 46. Hình thức xử lý đối với công nhân bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt Chương IV — THẨM QUYỀN XỬ LÝ VI PHẠM Điều 47. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Điều 48. Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam Điều 49. Tổng giám đốc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam Điều 50. Giám đốc Công ty Quản lý đường sắt, Giám đốc Công ty Thông tin tín hiệu đường sắt Điều 51. Cục trưởng Cục Giám định và quản lý chất lượng công trình giao thông Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 51. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.