Quyết định · UBND
Quyết định 15/2021/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 25/06/2021
- Ngày có hiệu lực
- 05/07/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (7)
- 63/2020/QH14 — sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (18/06/2020)
- 24/2020/TT-BCA — Ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước (10/03/2020)
- 26/2020/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước (28/02/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 29/2018/QH14 — Luật Bảo vệ bí mật nhà nước (15/11/2018)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
Bố cục (24 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 7 năm 2021 và thay thế Quyết định số 1940/2003/QĐ-UB ngày 05/9/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Điều 2. Những hành vi bị nghiêm cấm Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước Điều 4. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước Điều 5. Thông kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước Điều 6. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước Điều 7. Bảo vệ bí mật nhà nước trong sử dụng máy vi tính, thiết bị nhớ ngoài, phương tiện điện tử có tính năng lưu giữ tài liệu, thông tin bí mật nhà nước Điều 8. Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ Điều 9. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức người Việt Nam được giao nhiệm vụ liên quan trực tiếp bí mật nhà nước Điều 10. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài Điều 11. Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước của cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức Điều 12. Giải mật Điều 13. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo về bảo vệ bí mật nhà nước Điều 14. Xác minh, điều tra, xử lý các thông tin, vụ việc liên quan đến vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước Điều 15. Thành lập, kiện toàn Ban Chỉ đạo, bộ phận và phân công cán bộ làm công tác bảo vệ bí mật nhà nước Điều 16. Trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trực tiếp quản lý bí mật nhà nước Điều 17. Trách nhiệm của người tiếp cận, người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước Điều 18. Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. Trách nhiệm các đơn vị, cá nhân Điều 20. Thi đua, khen thưởng Điều 21. Xử lý vi phạm
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.