Quyết định · UBND

Quyết định 15/2021/QĐ-UBND

BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
08/07/2021
Ngày có hiệu lực
20/07/2021
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (22 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2021; thay thế Quyết định số 60/2017/QĐ-UBND ngày 09/10/2017 về việc ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An và Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND ngày 01/02/2019 về việc sửa đổi điểm b, khoản 1, điều 8, Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 60/2017/QĐ-UBND ngày 09/10/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành, tổ chức đoàn thể, lực lượng vũ trang cấp tỉnh; Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng công lập đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Điều 3. Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước
  Điều 4. Các loại mẫu dấu mật và sổ quản lý bí mật nhà nước
  Điều 5. Thẩm quyền sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
  Điều 6. Thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
  Điều 7. Vận chuyển, giao, nhận và thu hồi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
  Điều 8. Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ
  Điều 9. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam có liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước
  Điều 10. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài
  Điều 11. Tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước
  Điều 12. Điều chỉnh độ mật, giải mật, tiêu hủy tài liệu vật, chứa bí mật nhà nước
  Điều 13. Phân công cán bộ thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước
  Điều 14. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo vệ bí mật nhà nước
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 15. Thành lập, kiện toàn Ban chỉ đạo bảo vệ bí mật nhà nước
  Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương
  Điều 17. Trách nhiệm của cán bộ, công chức làm công tác liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước
  Điều 18. Chế độ thông tin báo cáo sơ kết và tổng kết công tác bảo vệ bí mật nhà nước
  Điều 19. Khen thưởng, xử lý vi phạm
Phụ lục I — MẪU PHIẾU ĐỀ XUẤT ĐỘ MẬT CỦA VĂN BẢN
Phụ lục II — MẪU VĂN BẢN BÍ MẬT NHÀ NƯỚC VÀ NỘI DUNG CHI TIẾT TẠI MỤC NƠI NHẬN
Phụ lục III — MẪU SAO, CHỤP TÀI LIỆU BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
Phụ lục IV — MẪU CAM KẾT

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.