Quyết định · UBND
Quyết định 15/2023/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 07/07/2023
- Ngày có hiệu lực
- 20/07/2023
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 45/2018/QĐ-TTg — Quy định chế độ họp trong hoạt động quản lý, điều hành của cơ quan thuộc hệ thống hành chính nhà nước (09/11/2018)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 53/2006/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (08/03/2006)
Bố cục (52 điều)
Điều 1. Ban hành Quy chế Điều 2. Hiệu lực thi hành Điều 3. Trách nhiệm thi hành Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Điều 2. Nguyên tắc làm việc của UBND thành phố Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 3. Những vấn đề UBND thành phố thảo luận và quyết nghị Điều 4. Cách thức giải quyết công việc của UBND thành phố Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của các ủy viên UBND thành phố (sau đây gọi là ủy viên) Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Văn phòng UBND thành phố Điều 10. Quan hệ phối hợp công tác của UBND thành phố Điều 11. Quan hệ công tác giữa các Thủ trưởng cơ quan chuyên môn Điều 12. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng cơ quan chuyên môn với Chủ tịch UBND cấp huyện Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA UBND THÀNH PHỐ Điều 13. Chương trình công tác Điều 14. Trình tự xây dựng Chương trình công tác Điều 15. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình công tác Chương IV — PHIÊN HỌP UBND THÀNH PHỐ Điều 16. Phiên họp UBND thành phố Điều 17. Triệu tập phiên họp UBND thành phố Điều 18. Trách nhiệm chủ tọa phiên họp UBND thành phố Điều 19. Khách mời tham dự phiên họp UBND thành phố Điều 20. Biên bản, thông tin về kết quả phiên họp UBND thành phố Điều 21. Công tác chuẩn bị phiên họp UBND thành phố Điều 22. Trình tự phiên họp UBND thành phố Chương V — GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN CỦA CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH UBND THÀNH PHỐ Điều 23. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Điều 24. Trách nhiệm của Văn phòng trong việc chuẩn bị Phiếu trình Điều 25. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả Điều 26. Tổ chức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch để xử lý công việc Điều 27. Họp giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch với Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, Chủ tịch UBND cấp huyện Điều 28. Việc tổ chức cuộc họp để giải quyết những vấn đề quan trọng liên ngành vượt quá thẩm quyền hoặc để giải quyết những vấn đề còn có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan, đơn vị chuyên môn Điều 29. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng trong tổ chức cuộc họp Chương VI — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN Điều 30. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc Điều 31. Hồ sơ trình giải quyết công việc Điều 32. Quy định về việc ký văn bản Điều 33. Phát hành, công bố văn bản của UBND thành phố, Chủ tịch Chương VII — KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN Điều 34. Nguyên tắc kiểm tra Điều 35. Phạm vi kiểm tra Điều 36. Phương thức kiểm tra Điều 37. Báo cáo kết quả kiểm tra Chương VIII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC Điều 38. Chủ tịch, Phó Chủ tịch tiếp khách trong nước Điều 39. Chủ tịch, Phó Chủ tịch tiếp khách nước ngoài Điều 40. Chế độ đi công tác Chương IX — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG VÀ TỔ CHỨC TIẾP DÂN Điều 41. Trách nhiệm của Chủ tịch Điều 42. Trách nhiệm của thành viên UBND thành phố Điều 43. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra thành phố Điều 44. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Điều 45. Tổ chức tiếp công dân Chương X — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 46. Trách nhiệm thông tin, báo cáo Điều 47. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho Nhân dân Điều 48. Truyền thông tin trên mạng hành chính điện tử Điều 49. Theo dõi sơ kết, tổng kết
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.