Quyết định · UBND

Quyết định 15/2023/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
07/07/2023
Ngày có hiệu lực
20/07/2023
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (52 điều)

Điều 1. Ban hành Quy chế
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
  Điều 2. Nguyên tắc làm việc của UBND thành phố
Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
  Điều 3. Những vấn đề UBND thành phố thảo luận và quyết nghị
  Điều 4. Cách thức giải quyết công việc của UBND thành phố
  Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch
  Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch
  Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của các ủy viên UBND thành phố (sau đây gọi là ủy viên)
  Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn
  Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Văn phòng UBND thành phố
  Điều 10. Quan hệ phối hợp công tác của UBND thành phố
  Điều 11. Quan hệ công tác giữa các Thủ trưởng cơ quan chuyên môn
  Điều 12. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng cơ quan chuyên môn với Chủ tịch UBND cấp huyện
Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA UBND THÀNH PHỐ
  Điều 13. Chương trình công tác
  Điều 14. Trình tự xây dựng Chương trình công tác
  Điều 15. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình công tác
Chương IV — PHIÊN HỌP UBND THÀNH PHỐ
  Điều 16. Phiên họp UBND thành phố
  Điều 17. Triệu tập phiên họp UBND thành phố
  Điều 18. Trách nhiệm chủ tọa phiên họp UBND thành phố
  Điều 19. Khách mời tham dự phiên họp UBND thành phố
  Điều 20. Biên bản, thông tin về kết quả phiên họp UBND thành phố
  Điều 21. Công tác chuẩn bị phiên họp UBND thành phố
  Điều 22. Trình tự phiên họp UBND thành phố
Chương V — GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN CỦA CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH UBND THÀNH PHỐ
  Điều 23. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch
  Điều 24. Trách nhiệm của Văn phòng trong việc chuẩn bị Phiếu trình
  Điều 25. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả
  Điều 26. Tổ chức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch để xử lý công việc
  Điều 27. Họp giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch với Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, Chủ tịch UBND cấp huyện
  Điều 28. Việc tổ chức cuộc họp để giải quyết những vấn đề quan trọng liên ngành vượt quá thẩm quyền hoặc để giải quyết những vấn đề còn có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan, đơn vị chuyên môn
  Điều 29. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng trong tổ chức cuộc họp
Chương VI — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN
  Điều 30. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc
  Điều 31. Hồ sơ trình giải quyết công việc
  Điều 32. Quy định về việc ký văn bản
  Điều 33. Phát hành, công bố văn bản của UBND thành phố, Chủ tịch
Chương VII — KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN
  Điều 34. Nguyên tắc kiểm tra
  Điều 35. Phạm vi kiểm tra
  Điều 36. Phương thức kiểm tra
  Điều 37. Báo cáo kết quả kiểm tra
Chương VIII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
  Điều 38. Chủ tịch, Phó Chủ tịch tiếp khách trong nước
  Điều 39. Chủ tịch, Phó Chủ tịch tiếp khách nước ngoài
  Điều 40. Chế độ đi công tác
Chương IX — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG VÀ TỔ CHỨC TIẾP DÂN
  Điều 41. Trách nhiệm của Chủ tịch
  Điều 42. Trách nhiệm của thành viên UBND thành phố
  Điều 43. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra thành phố
  Điều 44. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng
  Điều 45. Tổ chức tiếp công dân
Chương X — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO
  Điều 46. Trách nhiệm thông tin, báo cáo
  Điều 47. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho Nhân dân
  Điều 48. Truyền thông tin trên mạng hành chính điện tử
  Điều 49. Theo dõi sơ kết, tổng kết

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.