Quyết định · UBND
Quyết định 151/2005/QĐ-UBND
Ban hành quy định quản lý, khai thác, sử dụng đường bộ và hành lang an toàn đường bộ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 22/10/2005
- Ngày có hiệu lực
- 01/11/2005
- Hết hiệu lực
- 26/02/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 186/2004/NĐ-CP — Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (05/11/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 26/2001/QH10 — Giao thông đường bộ (29/06/2001)
Bố cục (36 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý, khai thác, sử dụng đường bộ và hành lang an toàn đường bộ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Giám đốc Sở Giao thông Công chính chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra, định kỳ báo cáo UBND thành phố việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Giao thông Công chính, Chủ tịch UBND các quận, huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy định này cụ thể hóa một số điều của Nghị định 186/2004/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ để áp dụng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ, phần trên không, phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước có liên quan đến an toàn công trình và an toàn giao thông đường. Điều 3. Thẩm định an toàn giao thông Điều 4. Điều 5. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, khai thác và xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật trên đường bộ, hành lang an toàn đường bộ thuộc địa bàn thành phố Đà Nẵng phải tuân thủ Quy định này và các quy định liên quan của pháp luật. Chương II — PHẠM VI BẢO VỆ VÀ KHAI THÁC, SỬ DỤNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Điều 6. Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ bao gồm đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ, phần trên không, phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước có liên quan đến an toàn công trình và an toàn giao thông đường bộ. Điều 7. Hành lang an toàn đường bộ Điều 8. Hành lang an toàn đối với cầu, cống Điều 9. Mục đích sử dụng và khai thác hành lang an toàn đường bộ Điều 10. Mục đích sử dụng và khai thác đường bộ Điều 11. Phân định mục đích sử dụng hành lang an toàn đường bộ Chương III — ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC, CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẠM THỜI ĐƯỜNG BỘ VÀ HÀNH LANG AN TOÀN ĐƯỜNG BỘ Điều 12. Tiêu chuẩn giải quyết cho phép hạ bó vỉa và vỉa hè để làm lối lên xuống giữa lòng đường và hè phố Điều 13. Các loại giấy phép Điều 14. Thủ tục cấp giấy phép sử dụng tạm thời một phần hành lang an toàn đường bộ Điều 15. Thủ tục cấp giấy phép thi công chỉnh trang hoặc gia cố vỉa hè; hạ bó vỉa hè làm lối lên xuống giữa lòng đường và hè phố Điều 16. Giấy phép thi công các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị như: điện chiếu sáng công cộng, điện phục vụ cho sản xuất và thắp sáng, cung cấp năng lượng, cấp thoát nước, thông tin liên lạc, bảng tin; trồng cây xanh công cộng, cây bóng mát hoặc cây xanh cách ly Điều 17. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng một phần hành lang an toàn đường bộ, mặt đường bộ bắt buộc phải làm thủ tục xin phép tại cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền. Điều 18. Thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép Điều 19. Trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân được cấp giấy phép Chương IV — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHAI THÁC, SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ VÀ HÀNH LANG AN TOÀN ĐƯỜNG BỘ Điều 20. Việc đấu nối các tuyến đường giao thông mới xây dựng vào đường hiện có và xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ phải tuân theo các quy định sau: Điều 21. Các chủ đầu tư, các Ban Quản lý dự án xây dựng các công trình giao thông đường bộ thuộc các Sở, Ban, ngành của thành phố khi nghiệm thu công trình đưa vào khai thác sử dụng phải nộp 02 (hai) bộ hồ sơ hoàn công công trình về Sở Giao thông Công chính thành phố trước ngày 07 (bảy) ngày và một bộ hồ sơ quyết toán sau khi có phê duyệt quyết toán. Điều 22. Tổ chức và phân cấp quản lý đường bộ trên địa bàn thành phố Điều 23. Sở Giao thông Công chính có trách nhiệm Điều 24. UBND các quận, huyện có trách nhiệm Điều 25. UBND các phường, xã có trách nhiệm Điều 26. Cơ quan quản lý đường bộ có trách nhiệm Điều 27. Công an thành phố có trách nhiệm Điều 28. Sở Tài chính có trách nhiệm Chương V — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 29. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc chấp hành quy định về quản lý, khai thác, sử dụng đường bộ và hành lang an toàn đường bộ được khen thưởng theo quy định. Điều 30. Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 31. Giám đốc Sở Giao thông Công chính chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan và Chủ tịch UBND các quận, huyện triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy định này. Điều 32. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các ngành, địa phương, tổ chức và cá nhân phản ảnh về Sở Giao thông Công chính để nghiên cứu, tổng hợp, trình UBND thành phố xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.