Nghị định · Chính phủ
Nghị định 186/2004/NĐ-CP
Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 05/11/2004
- Ngày có hiệu lực
- 30/11/2004
- Hết hiệu lực
- 15/04/2010
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (79)
- 10/2008/TTLT-BTC-BGTVT — Thông tư hướng dẫn chế độ quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường bộ (30/01/2008)
- 1856/QĐ-TTg — Phê duyệt Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt (27/12/2007)
- 04/2006/QĐ-BGTVT — Ban hành Quy định về bảo đảm an toàn giao thông khi thi công công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ (09/01/2006)
- 27/2011/QĐ-UBND — V/v Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng và duy tu, bảo trì các công trình hạ tầng nông thôn trên địa bàn tỉnh Điện Biên (22/09/2011)
- 775/2010/QĐ-UBND — Về việc quy định phân công, phân cấp quản lý khai thác sử dụng hệ thống đường đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (14/04/2010)
- 17/2010/ QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý trật tự đô thị trên địa bàn thành phố Bắc Giang (22/02/2010)
- 14 /2010/QĐ-UBND — Về việc phân công, phân cấp quản lý đường đô thị (10/02/2010)
- 15/2010/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng vỉa hè, lòng đường, bảo vệ mỹ quan và trật tự đô thị trên địa bàn thành phố Cần Thơ (10/02/2010)
- 14/2010/QĐ-UBND — Ban hành Quy định khắc phục hậu quả bão, lụt đối với các công trình giao thông địa phương trên địa bàn tỉnh Nghệ An (29/01/2010)
- 15/2009/QĐ-UBND — Về ban hành Quy chế phối hợp giữa phòng Quản lý Đô thị, UBND 10 phường và các đơn vị trực thuộc UBND quân Bình Tân trong việc quản lý, bảo trì, khai thác, nâng cấp, phát triển các công trình đưòng bộ thuộc trách nhiệm quản lý của Quận. (29/09/2009)
- 67/2009/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý đường đô thị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (21/09/2009)
- 43/2009/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều quy định phân cấp quản lý hệ thống đường đô thị trên địa bàn Tỉnh Tây Ninh ban hành kèm theo quyết định số 74/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2008 của ủy ban nhân dân Tỉnh Tây Ninh (14/08/2009)
- 63/2009/QĐ-UBND — V/v ban hành Quy định thực hiện công tác quản lý, bảo trì hệ thống cầu treo trên địa bàn tỉnh Nghệ An (14/07/2009)
- 07/2009/QĐ-UBND — Về việc ban hành cơ chế, chính sách bồi thường, hỗ trợ giải tỏa hành lang an toàn đường bộ theo Quyết định 1856/QĐ-TTg ngày 27/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (27/06/2009)
- 15/2009/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý và khai thác nơi đỗ xe trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (03/06/2009)
- 10/2009/QĐ-UBND — V/v Ban hành Quy chế phối hợp trong triển khai thực hiện Quyết định 1856/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và thực hiện công tác quản lý, bảo vệ, chống lấn chiếm, tái lấn chiếm hành lang an toàn đường bộ trên các quốc lộ, đường tỉnh thuộc địa bàn tỉnh Gia Lai (15/04/2009)
- 711/2009/QĐ-UBND — Về việc xếp loại đường bộ để xác định cước vận tải năm 2009 (03/04/2009)
- 07/2009/QĐ-UBND — Ban hành quy chế phối hợp trong công tác quản lý, bảo vệ, giải tỏa hành lang an toàn đường bộ các quốc lộ trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và đường tỉnh (31/03/2009)
- 55/2009/QĐ-UBND — Ban hành quy định về đảm bảo trật tự, an toàn và vệ sinh môi trường trong quá trình xây dựng các công trình tại Thành phố Hà Nội (17/03/2009)
- 05/2009/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định về quản lý đường đô thị trên địa bàn tỉnh An Giang (21/01/2009)
- 377/2008/QĐ-UBND — Ban hành Quy định phạm vi giới hạn hành lang an toàn đường bộ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (23/12/2008)
- 74/2008/QĐ-UBND — Ban hành quy định về quản lý và sử dụng lòng đường, vỉa hè trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (23/10/2008)
- 50/2008/QĐ-UBND — Về việc giao nhiệm vụ và phân cấp quản lý đường đô thị (13/10/2008)
- 74/2008/QĐ-UBND — Ban hành Quy định phân cấp quản lý hệ thống đường đô thị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (29/08/2008)
- 176/2008/QĐ-UBND — Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý hệ thống đường đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (11/07/2008)
- 25/2008/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số điểm cụ thể về quản lý, xây dựng, khai thác và bảo dưỡng hệ thống đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai (26/06/2008)
- 10/2008/QĐ-UBND — Về việc công bố giới hạn hành lang đường bộ, hành lang bảo vệ luồng đường thủy trên địa bàn tỉnh Cà Mau (22/04/2008)
- 17/2008/QĐ-UBND — Về việc phân cấp quản lý, bảo vệ và phân loại đường bộ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (08/04/2008)
- 802/2008/QĐ-UBND — Về việc xếp loại đường bộ để xác định cước vận tải năm 2008 (03/04/2008)
- 04/2008/TT-BXD — Hướng dẫn quản lý đường đô thị (20/02/2008)
- … và 49 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 172/1999/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ công trình giao thông đối với công trình giao thông đường bộ (07/12/1999)
- 167/1999/NĐ-CP — Về tổ chức quản lý đường bộ (26/11/1999)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 4277/2004/QĐ-UB — Về việc ban hành quy định thi công công trình trên đường bộ đang khai thác. (04/11/2004)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 26/2001/QH10 — Giao thông đường bộ (29/06/2001)
Bố cục (51 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Nghị định này quy định việc phân loại, đặt tên hoặc số hiệu đường bộ; tiêu chuẩn kỹ thuật của các cấp đường bộ; trình tự, thủ tục lập, phê duyệt và công bố quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; phạm vi đất dành cho đường bộ; sử dụng, khai thác đất hành lang an toàn đường bộ và việc xây dựng các công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ; trách nhiệm quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Điều 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư xây dựng, quản lý và khai thác đường bộ trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân theo các quy định của Nghị định này và các quy định pháp luật có liên quan. Điều 3. Các hệ thống đường bộ trong cả nước là một mạng lưới liên hoàn do Nhà nước thống nhất quản lý, không phân biệt đường bộ được xây dựng bằng nguồn vốn nào. Điều 4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Việc sử dụng, khai thác và xây dựng trong phạm vi đất dành cho đường bộ phải bảo đảm giao thông thông suốt, trật tự an toàn và không được ảnh hưởng tới sự bền vững của công trình đường bộ. Chương II — PHÂN LOẠI, ĐẶT TÊN VÀ SỐ HIỆU ĐƯỜNG BỘ Điều 5. Mạng lưới đường bộ được chia thành 6 hệ thống sau: Điều 6. Thẩm quyền phân loại và điều chỉnh các hệ thống đường bộ được quy định như sau: Điều 7. Việc đặt tên, số hiệu đường bộ được quy định như sau: Chương III — QUY HOẠCH KẾT CẤU HẠ TẦNG Điều 8. Điều 9. Điều 10. Chương IV — PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG Điều 11. Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ, phần trên không, phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước có liên quan đến an toàn công trình và an toàn giao thông đường bộ. Điều 12. Điều 13. Giới hạn hành lang an toàn đối với đường được quy định như sau: Điều 14. Giới hạn hành lang an toàn đối với cầu, cống được quy định như sau: Điều 15. Giới hạn hành lang an toàn đối với hầm đường bộ quy định như sau: Điều 16. Giới hạn hành lang an toàn đối với bến phà, cầu phao được quy định như sau: Điều 17. Giới hạn hành lang an toàn đối với kè được quy định như sau: Điều 18. Phạm vi bảo vệ đối với bến xe, bãi đỗ xe, trạm điều khiển giao thông, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí cầu đường và các công trình phục vụ quản lý đường là phạm vi vùng đất, vùng nước của công trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định trong giấy phép sử dụng. Điều 19. Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ đối với phần trên không được quy định như sau: Điều 20. Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang đối với đường dây thông tin, dây tải điện: tính từ chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào đến cột tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của cột và không được nhỏ hơn 05 m (năm mét). Điều 21. Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước đối với công trình đường bộ do cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền quy định đối với từng công trình cụ thể, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, bảo đảm an toàn giao thông, an toàn công trình, không ảnh hưởng đến việc quản lý, bảo trì đường bộ. Điều 22. Đối với công trình đường bộ trong đô thị, giới hạn hành lang an toàn phải tuân theo quy định của Nghị định này và quy định về bảo vệ công trình đường bộ trong đô thị. Chương V — SỬ DỤNG, KHAI THÁC Điều 23. Điều 24. Việc xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ phải tuân theo các quy định sau: Điều 25. Việc khai thác, sử dụng trong phạm vi đất hành lang an toàn đường bộ được quy định như sau: Điều 26. Nghiêm cấm các hành vi sau đây: Điều 27. Việc thi công công trình trên đường bộ đang khai thác phải tuân theo quy định về bảo đảm an toàn giao thông của Bộ Giao thông vận tải. Điều 28. Điều 29. Trường hợp các đoạn vừa là đường giao thông vừa là đê, việc sử dụng, khai thác phải tuân theo pháp luật về bảo vệ đê điều và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đồng thời phải bảo đảm nguyên tắc ưu tiên bảo đảm an toàn đê điều. Điều 30. Việc sử dụng, khai thác ngoài phạm vi hành lang an toàn đường bộ phải bảo đảm không làm ảnh hưởng đến hoạt động, an toàn giao thông đường bộ, phải tuân theo các quy định sau: Chương VI — TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG Điều 31. Tổ chức và phân cấp quản lý đường bộ được quy định như sau: Điều 32. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm: Điều 33. Bộ Công an có trách nhiệm: Điều 34. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm chủ trì và phối hợp với Bộ Giao thông vận tải tổ chức bảo vệ công trình quốc phòng kết hợp làm công trình đường bộ. Điều 35. Bộ Kế hoạch và Đầu tư khi thẩm định các dự án quy hoạch phải bảo đảm dự án tuân thủ quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Điều 36. Bộ Xây dựng có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn lập và quản lý quy hoạch xây dựng theo thẩm quyền; hướng dẫn quản lý xây dựng ngoài hành lang an toàn đường bộ; phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn lập và thực hiện quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đô thị. Điều 37. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện việc quy hoạch và xây dựng hệ thống công trình thủy lợi có liên quan đến công trình đường bộ; phối hợp với Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo, hướng dẫn việc sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ để canh tác nông nghiệp, bảo đảm yêu cầu kỹ thuật và an toàn giao thông. Điều 38. Bộ Thương mại có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện việc quy hoạch và xây dựng hệ thống trạm xăng dầu, các dịch vụ khác dọc theo đường bộ. Điều 39. Bộ Tài chính có trách nhiệm: Điều 40. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc khảo sát, đo đạc, phân loại và sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật. Điều 41. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi lập quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo nâng cấp công trình có ảnh hưởng đến an toàn các công trình đường bộ phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Giao thông vận tải. Điều 42. ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm: Điều 43. ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm: Điều 44. ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: Điều 45. Cơ quan quản lý đường bộ có trách nhiệm: Điều 46. Lực lượng Cảnh sát, Kiểm soát quân sự, Thanh tra giao thông và các cơ quan bảo vệ pháp luật ở địa phương trong phạm vi nhiệm vụ quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện và phối hợp với đơn vị quản lý đường bộ trong công tác bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Chương VII — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 47. Điều 48. Xác định mốc thời gian để giải quyết và nguyên tắc giải quyết đối với công trình tồn tại trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ quy định như sau: Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 49. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 172/1999/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ công trình giao thông đối với công trình giao thông đường bộ, Nghị định số 167/1999/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 1999 của Chính phủ về tổ chức quản lý đường bộ; bãi bỏ các quy định trước đây trái với Nghị định này. Điều 50. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này. Điều 51. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.