Quyết định · UBND
Quyết định 152/2009/QĐ-UBND
Về việc ban hành “Quy chế tổ chức tiếp công dân của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá”
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 14/01/2009
- Ngày có hiệu lực
- 24/01/2009
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (7)
- 136/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo (14/11/2006)
- 58/2005/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo (29/11/2005)
- 55/2005/QH11 — Phòng, chống tham nhũng (29/11/2005)
- 26/2004/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo (15/06/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 09/1998/QH10 — Khiếu nại, tố cáo (02/12/1998)
- 89/CP — Ban hành Quy chế tổ chức tiếp công dân (07/08/1997)
Bố cục (34 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế tổ chức tiếp công dân của các cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Quy chế này quy định việc tiếp công dân (cụm từ “tiếp công dân” sau đây viết tắt là “tiếp dân”), tiếp nhận, xử lý đơn thư khiếu nại, kiến nghị, phản ánh, tố cáo của công dân.
Điều 2. Cán bộ, công chức khi làm nhiệm vụ tiếp dân, tiếp nhận, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo phải thực hiện theo quy chế này và tuân theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; Luật phòng, chống tham nhũng và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Điều 3. Việc tiếp dân đến khiếu nại, tố cáo, đưa đơn thư khiếu nại, tố cáo được tiến hành tại nơi tiếp dân, không tiếp tại nhà riêng.
Chương II — TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC VÀ CÔNG DÂN
Mục 1 — Trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan nhà nước
Điều 4. Bố trí nơi tiếp dân
Điều 5. Tổ chức tiếp dân thường xuyên
Điều 6. Tổ chức tiếp dân định kỳ và đột xuất
Điều 7. Trách nhiệm giải quyết của Thủ trưởng cơ quan Nhà nước
Điều 8. Bảo vệ nơi tiếp dân
Mục 2 — Nhiệm vụ của cán bộ tiếp dân
Điều 9. Khi làm nhiệm vụ, cán bộ tiếp dân phải thực hiện:
Điều 10. Tiếp nhận, xử lý đơn thư
Điều 11. Theo dõi tổng hợp, làm báo cáo
Mục 3 — Quyền và nghĩa vụ của công dân tại nơi tiếp dân
Điều 12. Khi đến nơi tiếp dân, công dân có quyền:
Điều 13. Khi đến nơi tiếp dân, công dân có nghĩa vụ:
Chương III — TỔ CHỨC TIẾP DÂN
Mục 1 — Tiếp dân của UBND tỉnh
Điều 14. Trụ sở tiếp dân của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh
Điều 15. Quản lý công tác tiếp dân
Điều 16. Tiếp dân thường xuyên của Phòng Tiếp dân
Điều 17. Tiếp dân định kỳ của Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 18. Quy trình tiếp dân của Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 19. Tiếp dân đột xuất của Chủ tịch UBND tỉnh
Mục 2 — Tiếp dân của UBND huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là UBND huyện)
Điều 20. Nơi tiếp dân
Điều 21. Tiếp dân thường xuyên của UBND huyện
Điều 22. Tiếp dân định kỳ của Chủ tịch UBND huyện
Điều 23. Tiếp dân đột xuất của Chủ tịch UBND huyện
Mục 3 — Tiếp dân của UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND xã)
Điều 24. Nơi tiếp dân
Điều 25. Tiếp dân thường xuyên của UBND xã
Điều 26. Tiếp dân định kỳ của Chủ tịch UBND xã
Mục 4 — Tiếp dân của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh (sau đây gọi chung là sở)
Điều 27. Nơi tiếp dân
Điều 28. Tiếp dân thường xuyên
Điều 29. Tiếp dân định kỳ của Giám đốc sở
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 30. Mối quan hệ giữa bộ phận tiếp dân và cơ quan có thẩm quyền giải quyết
Điều 31. Phối hợp thực hiện
Điều 32. Khen thưởng, kỷ luật
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.