Quyết định · UBND

Quyết định 152/2009/QĐ-UBND

Về việc ban hành “Quy chế tổ chức tiếp công dân của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá”

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
14/01/2009
Ngày có hiệu lực
24/01/2009
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (7)

Bố cục (34 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế tổ chức tiếp công dân của các cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Quy chế này quy định việc tiếp công dân (cụm từ “tiếp công dân” sau đây viết tắt là “tiếp dân”), tiếp nhận, xử lý đơn thư khiếu nại, kiến nghị, phản ánh, tố cáo của công dân.
  Điều 2. Cán bộ, công chức khi làm nhiệm vụ tiếp dân, tiếp nhận, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo phải thực hiện theo quy chế này và tuân theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; Luật phòng, chống tham nhũng và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
  Điều 3. Việc tiếp dân đến khiếu nại, tố cáo, đưa đơn thư khiếu nại, tố cáo được tiến hành tại nơi tiếp dân, không tiếp tại nhà riêng.
Chương II — TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC VÀ CÔNG DÂN
  Mục 1 — Trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan nhà nước
    Điều 4. Bố trí nơi tiếp dân
    Điều 5. Tổ chức tiếp dân thường xuyên
    Điều 6. Tổ chức tiếp dân định kỳ và đột xuất
    Điều 7. Trách nhiệm giải quyết của Thủ trưởng cơ quan Nhà nước
    Điều 8. Bảo vệ nơi tiếp dân
  Mục 2 — Nhiệm vụ của cán bộ tiếp dân
    Điều 9. Khi làm nhiệm vụ, cán bộ tiếp dân phải thực hiện:
    Điều 10. Tiếp nhận, xử lý đơn thư
    Điều 11. Theo dõi tổng hợp, làm báo cáo
  Mục 3 — Quyền và nghĩa vụ của công dân tại nơi tiếp dân
    Điều 12. Khi đến nơi tiếp dân, công dân có quyền:
    Điều 13. Khi đến nơi tiếp dân, công dân có nghĩa vụ:
Chương III — TỔ CHỨC TIẾP DÂN
  Mục 1 — Tiếp dân của UBND tỉnh
    Điều 14. Trụ sở tiếp dân của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh
    Điều 15. Quản lý công tác tiếp dân
    Điều 16. Tiếp dân thường xuyên của Phòng Tiếp dân
    Điều 17. Tiếp dân định kỳ của Chủ tịch UBND tỉnh
    Điều 18. Quy trình tiếp dân của Chủ tịch UBND tỉnh
    Điều 19. Tiếp dân đột xuất của Chủ tịch UBND tỉnh
  Mục 2 — Tiếp dân của UBND huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là UBND huyện)
    Điều 20. Nơi tiếp dân
    Điều 21. Tiếp dân thường xuyên của UBND huyện
    Điều 22. Tiếp dân định kỳ của Chủ tịch UBND huyện
    Điều 23. Tiếp dân đột xuất của Chủ tịch UBND huyện
  Mục 3 — Tiếp dân của UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND xã)
    Điều 24. Nơi tiếp dân
    Điều 25. Tiếp dân thường xuyên của UBND xã
    Điều 26. Tiếp dân định kỳ của Chủ tịch UBND xã
  Mục 4 — Tiếp dân của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh (sau đây gọi chung là sở)
    Điều 27. Nơi tiếp dân
    Điều 28. Tiếp dân thường xuyên
    Điều 29. Tiếp dân định kỳ của Giám đốc sở
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 30. Mối quan hệ giữa bộ phận tiếp dân và cơ quan có thẩm quyền giải quyết
  Điều 31. Phối hợp thực hiện
  Điều 32. Khen thưởng, kỷ luật

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.