Luật · Quốc hội
Luật 55/2005/QH11
Luật Phòng, chống tham nhũng số 55/2005/QH11
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 29/11/2005
- Ngày có hiệu lực
- 01/06/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 27/2012/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng (23/11/2012)
- 01/2007/QH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng,chống tham nhũng (04/08/2007)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 36/2018/QH14 — Phòng, chống tham nhũng (20/11/2018)
Được hướng dẫn bởi (198)
- 70/2016/TTLT-BTC-TTCP — Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng (06/05/2016)
- 03/2016/TT-BTTTT — Quy định về tiếp công dân, xử lý và giải quyết đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh của Bộ Thông tin và Truyền thông (01/02/2016)
- 01/2015/TTLT-TTCP-BNV — Quy định khen thưởng cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc tố cáo hành vi tham nhũng (16/03/2015)
- 10/2014/TT-TTCP — Quy định chi tiết danh mục vị trí công tác thanh tra của công chức trong các cơ quan thanh tra nhà nước phải định kỳ chuyển đổi (24/11/2014)
- 2333/QĐ-TTCP — Về việc công bố thủ tục hành chính được ban hành mới thuộc phạm vi chức năng quản lý của Thanh tra Chính phủ (01/10/2014)
- 04/2014/TT-TTCP — Quy định về nhận định tình hình tham nhũng và đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng (18/09/2014)
- 39/2014/TT-BGTVT — Quy định công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo của Bộ Giao thông vận tải (12/09/2014)
- 02/2014/TT-TTCP — Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 90/2013/NĐ-CP ngày 08/8/2013 của Chính phủ quy định trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao (29/04/2014)
- 07/2014/TT-BYT — Quy định về quy tắc ứng xử của công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở y tế (25/02/2014)
- 05/2014/QĐ-TTg — Về việc công khai chế độ, chính sách liên quan đến phương tiện, điều kiện làm việc, chế độ đãi ngộ của Đảng, Nhà nước đối với cán bộ, công chức, viên chức (15/01/2014)
- 211/2013/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 107/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định xử lý trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách (19/12/2013)
- 150/2013/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức (01/11/2013)
- 08/2013/TT-TTCP — Hướng dẫn thi hành các quy định về minh bạch tài sản, thu nhập (31/10/2013)
- 90/2013/NĐ-CP — Quy định trách nhiệm giải trình của cơ quan Nhà nước trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao (08/08/2013)
- 78/2013/NĐ-CP — Về minh bạch tài sản, thu nhập (17/07/2013)
- 1358/QĐ-TTCP — Ban hành quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Thanh tra Chính phủ (20/06/2013)
- 59/2013/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng (17/06/2013)
- 03/2013/TT-TTCP — Quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng (10/06/2013)
- 31/2012/QĐ-TTg — Về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện Công ước của Liên hợp quốc về chống tham nhũng (26/07/2012)
- 02/2012/TT-TTCP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thẩm quyền, nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện các quy định pháp luật về phòng, chống tham nhũng (13/07/2012)
- 12/2011/TTLT-TTCP-VKSNDTC-TANDTC-KTNN-BQP-BCA — Quy định việc trao đổi, quản lý và sử dụng thông tin, dữ liệu về phòng, chống tham nhũng (15/12/2011)
- 11/2011/TT-TTCP — Quy định tiêu chí nhận định tình hình tham nhũng và đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng (09/11/2011)
- 68/2011/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập (08/08/2011)
- 31/2011/QĐ-TTg — Quy định việc công khai, minh bạch, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định pháp luật về an sinh xã hội (02/06/2011)
- 03/2011/TTLT-BNV-TTCP — Quy định khen thưởng cho cá nhân có thành tích xuất sắc trong tố cáo, phát hiện hành vi tham nhũng (06/05/2011)
- 05/2011/TT-TTCP — Quy định về phòng, chống tham nhũng trong ngành Thanh tra (10/01/2011)
- 30/2010/QĐ-TTg — Về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại phục vụ công tác của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài (15/03/2010)
- 138/2009/QĐ-TTg — Về tổ chức, tên gọi, nhiệm vụ và quy chế hoạt động của bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về phòng, chống tham nhũng (09/12/2009)
- 17/2009/TT-BYT — Hướng dẫn công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo của Thủ trưởng cơ quan y tế (25/09/2009)
- 1680/2009/TT-TTCP — Quy định chi tiết danh mục vị trí công tác thanh tra của cán bộ, công chức trong các cơ quan thanh tra nhà nước phải định kỳ chuyển đổi (17/07/2009)
- … và 168 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) (25/12/2001)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) (25/12/2001)
Bố cục (92 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Các hành vi tham nhũng
Điều 4. Nguyên tắc xử lý tham nhũng
Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị và người có chức vụ, quyền hạn
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong phòng, chống tham nhũng
Điều 7. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan thanh tra, kiểm toán nhà nước, điều tra, Viện kiểm sát, Toà án và của cơ quan, tổ chức, đơn vị hữu quan
Điều 8. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên
Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan báo chí
Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm
Chương II — PHÒNG NGỪA THAM NHŨNG
Mục 1 — CÔNG KHAI, MINH BẠCH TRONG HOẠT ĐỘNG
Điều 11. Nguyên tắc và nội dung công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị
Điều 12. Hình thức công khai
Điều 13. Công khai, minh bạch trong mua sắm công và xây dựng cơ bản
Điều 14. Công khai, minh bạch trong quản lý dự án đầu tư xây dựng
Điều 15. Công khai, minh bạch về tài chính và ngân sách nhà nước
Điều 16. Công khai, minh bạch việc huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân
Điều 17. Công khai, minh bạch việc quản lý, sử dụng các khoản hỗ trợ, viện trợ
Điều 18. Công khai, minh bạch trong quản lý doanh nghiệp của Nhà nước
Điều 19. Công khai, minh bạch trong cổ phần hoá doanh nghiệp của Nhà nước
Điều 20. Kiểm toán việc sử dụng ngân sách, tài sản của Nhà nước
Điều 21. Công khai, minh bạch trong quản lý và sử dụng đất
Điều 22. Công khai, minh bạch trong quản lý, sử dụng nhà ở
Điều 23. Công khai, minh bạch trong lĩnh vực giáo dục
Điều 24. Công khai, minh bạch trong lĩnh vực y tế
Điều 25. Công khai, minh bạch trong lĩnh vực khoa học - công nghệ
Điều 26. Công khai, minh bạch trong lĩnh vực thể dục, thể thao
Điều 27. Công khai, minh bạch trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiểm toán nhà nước
Điều 28. Công khai, minh bạch trong hoạt động giải quyết các công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân
Điều 29. Công khai, minh bạch trong lĩnh vực tư pháp
Điều 30. Công khai, minh bạch trong công tác tổ chức - cán bộ
Điều 31. Quyền yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan, tổ chức
Điều 32. Quyền yêu cầu cung cấp thông tin của cá nhân
Điều 33. Công khai báo cáo hằng năm về phòng, chống tham nhũng
Mục 2 — XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CÁC CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC, TIÊU CHUẨN
Điều 34. Xây dựng, ban hành và thực hiện các chế độ, định mức, tiêu chuẩn
Điều 35. Kiểm tra và xử lý vi phạm quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn
Mục 3 — QUY TẮC ỨNG XỬ, QUY TẮC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP
Điều 36. Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức
Điều 37. Những việc cán bộ, công chức, viên chức không được làm
Điều 38. Nghĩa vụ báo cáo và xử lý báo cáo về dấu hiệu tham nhũng
Điều 39. Trách nhiệm của người không báo cáo hoặc không xử lý báo cáo về dấu hiệu tham nhũng
Điều 40. Việc tặng quà và nhận quà tặng của cán bộ, công chức, viên chức
Điều 41. Thẩm quyền ban hành quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức
Điều 42. Quy tắc đạo đức nghề nghiệp
Điều 43. Chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức, viên chức
Mục 4 — MINH BẠCH TÀI SẢN, THU NHẬP
Điều 44. Nghĩa vụ kê khai tài sản
Điều 45. Tài sản phải kê khai
Điều 46. Thủ tục kê khai tài sản
Điều 47. Xác minh tài sản
Điều 48. Thủ tục xác minh tài sản
Điều 49. Kết luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản
Điều 50. Công khai kết luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản
Điều 51. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý người có nghĩa vụ kê khai tài sản
Điều 52. Xử lý người kê khai tài sản không trung thực
Điều 53. Kiểm soát thu nhập
Mục 5 — CHẾ ĐỘ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN,
Điều 54. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra hành vi tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách
Điều 55. Xử lý trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra hành vi tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách
Mục 6 — CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH, ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ QUẢN LÝ
Điều 56. Cải cách hành chính nhằm phòng ngừa tham nhũng
Điều 57. Tăng cường áp dụng khoa học, công nghệ trong quản lý
Điều 58. Đổi mới phương thức thanh toán
Chương III — PHÁT HIỆN THAM NHŨNG
Mục 1 — CÔNG TÁC KIỂM TRA CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
Điều 59. Công tác kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước
Điều 60. Công tác tự kiểm tra của cơ quan, tổ chức, đơn vị
Điều 61. Hình thức kiểm tra
Mục 2 — PHÁT HIỆN THAM NHŨNG THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG THANH TRA,
Điều 62. Phát hiện tham nhũng thông qua hoạt động thanh tra, kiểm toán, điều tra, kiểm sát, xét xử
Điều 63. Phát hiện tham nhũng thông qua hoạt động giám sát
Mục 3 — TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO VỀ HÀNH VI THAM NHŨNG
Điều 64. Tố cáo hành vi tham nhũng và trách nhiệm của người tố cáo
Điều 65. Trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết tố cáo
Điều 66. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân
Điều 67. Khen thưởng người tố cáo
Chương IV — XỬ LÝ HÀNH VI THAM NHŨNG
Mục 1 — XỬ LÝ KỶ LUẬT, XỬ LÝ HÌNH SỰ
Điều 68. Đối tượng bị xử lý kỷ luật, xử lý hình sự
Điều 69. Xử lý đối với người có hành vi tham nhũng
Mục 2 — XỬ LÝ TÀI SẢN THAM NHŨNG
Điều 70. Nguyên tắc xử lý tài sản tham nhũng
Điều 71. Thu hồi tài sản tham nhũng có yếu tố nước ngoài
Chương V — TỔ CHỨC, TRÁCH NHIỆM VÀ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP
Mục 1 — TỔ CHỨC, CHỈ ĐẠO, PHỐI HỢP VÀ TRÁCH NHIỆM
Điều 72. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong công tác phòng, chống tham nhũng
Điều 73. Ban chỉ đạo phòng, chống tham nhũng
Điều 74. Giám sát công tác phòng, chống tham nhũng
Điều 75. Đơn vị chuyên trách về chống tham nhũng
Điều 76. Trách nhiệm của Thanh tra Chính phủ
Điều 77. Trách nhiệm của Kiểm toán nhà nước
Điều 78. Trách nhiệm của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng
Điều 79. Trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Toà án nhân dân tối cao
Điều 80. Phối hợp hoạt động giữa các cơ quan thanh tra, kiểm toán nhà nước, điều tra, Viện kiểm sát, Toà án
Điều 81. Phối hợp công tác giữa cơ quan thanh tra, kiểm toán nhà nước với cơ quan điều tra
Điều 82. Phối hợp công tác giữa cơ quan thanh tra, kiểm toán nhà nước với Viện kiểm sát
Mục 2 — KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG CHỐNG THAM NHŨNG
Điều 83. Kiểm tra hoạt động chống tham nhũng đối với cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan thanh tra, kiểm toán nhà nước, điều tra, Viện kiểm sát, Toà án
Điều 84. Giải quyết tố cáo đối với cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan thanh tra, kiểm toán nhà nước, điều tra, Viện kiểm sát, Toà án
Chương VI — VAI TRÒ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA XÃ HỘI
Điều 85. Vai trò và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên
Điều 86. Vai trò và trách nhiệm của báo chí
Điều 87. Vai trò và trách nhiệm của doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề
Điều 88. Trách nhiệm công dân, Ban thanh tra nhân dân
Chương VII — HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
Điều 89. Nguyên tắc chung về hợp tác quốc tế
Điều 90. Trách nhiệm thực hiện hợp tác quốc tế
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 91. Hiệu lực thi hành
Điều 92. Hướng dẫn thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.