Quyết định · UBND
Quyết định 1523/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về quản lý nhà nước đối với tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh An Giang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 10/08/2006
- Ngày có hiệu lực
- 20/08/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 42/2010/QĐ-UBND — Về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường (14/10/2010)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- Không số — Khoáng sản (20/03/1996)
Bố cục (36 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản quy định về công tác quản lý nhà nước đối với tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, bãi bỏ những quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang trái với Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoáng sản chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. Điều 2. Tài nguyên khoáng sản trong địa phận tỉnh An Giang thuộc sở hữu toàn dân, do nhà nước thống nhất quản lý. Mọi hoạt động khoáng sản phải được cơ quan thẩm quyền cấp phép và phải tuân thủ các quy định của pháp luật khoáng sản và các văn bản pháp luật khác có liên quan, nghiêm cấm mọi hoạt động khai thác khoáng sản trái phép trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 3. Tổ chức và cá nhân hoạt động khoáng sản có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật mới được cấp phép hoạt động khoáng sản gồm khảo sát, thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản. Điều 4. Trình tự, thủ tục cấp phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh được thống nhất thực hiện theo Quyết định số 06/2003/QĐ-BTNMT ngày 19/9/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định trình tự, thủ tục cấp phép hoạt động khoáng sản. Điều 5. Hình thức khai thác tận thu khoáng sản Chương II — QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN Điều 6. Khoáng sản hầu hết là tài nguyên không tái tạo, trong đó có đá các loại và cát núi, khi tổ chức khai thác sẽ có ảnh hưởng nhất định đến môi trường, cảnh quan nên quy định chung là hạn chế mở khu vực khai thác mới. Đối với các khu vực đang khai thác phải tiến hành xác định lại quy mô từng khai trường để điều chỉnh giấy phép khai thác, chế biến khoáng sản và sử dụng đất đai theo hướng thu gọn diện tích khu vực khai thác và hạn chế sản lượng khai thác. Điều 7. Đá vật liệu xây dựng thông thường chỉ cho phép khai thác tại 03 khu vực đang có các mỏ khai thác là núi CôTô, núi Dài (thuộc huyện Tri Tôn) và núi Bà Đội (thuộc huyện Tịnh Biên). Điều 8. Chỉ cho phép khai thác sản phẩm đất đá xô bồ, sét gạch ngói mỏ núi Tà Pạ (huyện Tri Tôn) khi có ý kiến của UBND tỉnh. Đơn vị khai thác có trách nhiệm xây dựng phương án đóng cửa mỏ và phục hồi môi trường tại các vị trí đã khai thác ở núi Tà pạ. Điều 9. Đá áplit được tiếp tục khai thác tại mỏ Bà Đắc, đồng thời tiến hành thăm dò để tổ chức khai thác tại mỏ núi Dài nhỏ (huyện Tịnh Biên) hoặc các khu vực có phát hiện quặng mới nhằm thay thế và đóng cửa mỏ Bà Đắc. Điều 10. Đá granit dùng chế biến đá ốplat là loại khoáng sản có giá trị cao, cần được bảo vệ và khai thác sử dụng đạt hiệu quả cao nhất. Điều 11. Sét gạch ngói được tổ chức khai thác ở hai dạng địa hình là đồi núi và đồng bằng. Ngoài các khu mỏ đang khai thác, cần tổ chức thăm dò để có thêm các khu vực khai thác tập trung, tiến đến chấm dứt việc khai thác rải rác đất mặt ruộng để làm nguyên liệu, phá hoại đất canh tác. Điều 12. Việc khai thác đất đá tầng phủ của các mỏ khoáng sản (đá xây dựng các loại) tại các khu vực đã có giấy phép khai thác khoáng sản, doanh nghiệp được cấp giấy phép khai thác khoáng sản được quyền bóc tầng phủ theo thiết kế mỏ được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 13. Các hoạt động đối với khoáng sản là nước khoáng, than bùn, kaolin và các loại khoáng sản khác đều phải tuân thủ chặt chẽ các quy định của pháp luật về khoáng sản. Điều 14. Nghiêm cấm việc tổ chức khai thác và tiêu thụ đá chẻ thủ công trái phép. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp UBND các huyện bố trí các khu vực khai thác tập trung theo hình thức tận thu. Tăng cường kiểm tra, xử lý việc khai thác, vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm đá chẻ thủ công trái phép ở tất cả địa bàn trong tỉnh. Chương III — QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN CÓ MẶT NƯỚC CHE PHỦ Điều 15. Cát sông là loại khoáng sản có tái tạo do quá trình bồi tụ tự nhiên. Hoạt động khai thác có tác động nhất định đối với dòng chảy, độ ổn định bờ sông và các hoạt động giao thông thủy, nuôi trồng thủy sản. Điều 16. Chấm dứt việc cho phép khai thác tạm thời cát sông để phục vụ cụm, tuyến dân cư vượt lũ và các công trình trọng điểm sau khi hoàn thành chương trình xây dựng cụm tuyến dân cư của Chính phủ. Những tồn tại trong thực hiện san lấp của các công trình từ nguồn cát khai thác tạm sẽ do UBND tỉnh xem xét quyết định từng trường hợp cụ thể. Điều 17. Nghiêm cấm các hoạt động khai thác cát sông trái phép của cá nhân, hộ gia đình bằng các thiết bị, phương tiện tự chế để hút cát (ghe hút, xà lan hút…). Điều 18. Khuyến khích các hoạt động khai thác cát sông như là sản phẩm tận thu nhằm mục đích nạo vét, khơi thông luồng, lạch, bến, bãi phục vụ giao thông thuỷ. Tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác thuộc lĩnh vực này được tạo điều kiện thuận lợi phù hợp với các quy định của tỉnh. Điều 19. Mọi tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác cát sông phải chấp hành nghiêm các quy định của nhà nước trong lĩnh vực này. Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Điều 20. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoáng sản phải lập thủ tục xin cấp phép theo quy định nộp tại nơi tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường. Tuỳ theo loại hình hoạt động mà tổ chức, cá nhân sẽ được UBND tỉnh quyết định cấp phép hoặc thỏa thuận trình Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép. Điều 21. Các tổ chức, cá nhân chỉ được tiến hành hoạt động khoáng sản sau khi đã có giấy phép hoặc văn bản cho phép của cấp có thẩm quyền; có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định ghi trong giấy phép và thực hiện các nghĩa vụ bao gồm: Điều 22. Các tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác có trách nhiệm thực hiện: Điều 23. Các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản phải chấp hành báo cáo định kỳ theo quy định tại Quyết định số 23/2004/QĐ.BTNMT ngày 28/10/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Đồng thời yêu cầu các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản phải lập bản đồ hiện trạng mỏ (đối với khoáng sản không có mặt nước che phủ) và bình đồ đáy sông khu vực mỏ (đối với cát sông) kèm theo báo cáo định kỳ cuối năm. Điều 24. Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản có trách nhiệm tổ chức khai thác đúng theo sản lượng cho phép tại giấy phép và chấp hành các nghĩa vụ tài chính theo sản lượng đó. Điều 25. Mọi vi phạm trong hoạt động khoáng sản sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật. Chương V — TRÁCH NHIỆM CÁC SỞ NGÀNH, UBND HUYỆN, THỊ, THÀNH PHỐ Điều 26. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm : Điều 27. Sở Công nghiệp chịu trách nhiệm : Điều 28. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm : Điều 29. Các Sở Khoa học-Công nghệ; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Văn hoá-Thông tin; Du lịch; Tài chính; Tư pháp; Giao thông Vận tải, Lao động - Thương binh và xã hội; Trung tâm Dự báo khí tượng thuỷ văn; Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh, các cơ quan trực thuộc Trung ương tuỳ theo chức năng có trách nhiệm tổ chức quản lý và phối hợp, hỗ trợ Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Điều 30. UBND huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm: Điều 31. Các huyện, thị xã, thành phố phải thường xuyên giám sát, kiểm tra, phát hiện các hành vi vi phạm trong hoạt động khoáng sản, xử phạt theo thẩm quyền; trường hợp vượt quá thẩm quyền, báo cáo cơ quan có thẩm quyền để kịp thời xử lý . Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 32. Các Sở ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thực hiện đúng theo quy định này. Điều 33. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm theo dõi, tổ chức và đôn đốc thực hiện quy định này, kịp thời báo cáo UBND tỉnh quyết định các vấn đề vướng mắc phát sinh.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.