Quyết định · UB

Quyết định 1566/2003/QĐ-TC-UB

Về việc ban hành Quy định thực hiện chế độ Hợp đồng một số loại công việc trong các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
28/07/2003
Ngày có hiệu lực
12/08/2003
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (19 điều)

Điều 1. Ban hành Quy định thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong các cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP.
Điều 2. Bản quy định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Các ông Chánh văn phòng Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các huyện, thị chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong các cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp (Các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị):
  Điều 2. Đối tượng, số lượng hợp đồng và phạm vi áp dụng tại các cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp tại bản quy định này gồm:
  Điều 5. Không ký hợp đồng đối với các công việc tại Điều 1 của bản quy định này khi những người trong biên chế đang đảm nhận hoặc có đủ điều kiện, khả năng thực hiện.
  Điều 6. Cá nhân ký hợp đồng đề làm những công việc tại Điều 1 của Bản quy định này được điều chỉnh theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ, theo Bộ Luật Lao động.
Chương II — KÝ KẾT VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG MỘT SỐ LOẠI CÔNG VIỆC TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
  Điều 7. Các công việc tại Điều 1 của bản quy định này được thực hiện thông qua ký kết giữa người lao động với người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Luật Lao động.
  Điều 8. Việc ký kết, thực hiện, thay đổi, chấm dứt, thanh lý và giải quyết tranh chấp giữa các bên tuân theo các quy định hiện hành của pháp luật về hợp đồng lao động.
  Điều 9. Ký kết hợp đồng lao động theo mẫu hợp đồng được ban hành kèm theo Quyết định số 207/LĐTBXH ngày 02/4/1993 của Bộ Lao động -Thương binh xà Xã hội.
  Điều 10. Cá nhân được ký hợp đồng không xác định thời hạn đối với những công việc quy định tại Điều 1 của bản quy định này được hưởng chế độ, chính sách như cán bộ, công chức trong cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp như sau:
Chương III — ĐIỀU KIỆN GIỮA CÁC BÊN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG VÀ THẨM QUYỀN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG MỘT SỐ LOẠI CÔNG VIỆC TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
  Điều 11. Điều kiện đối với cá nhân ký hợp đồng với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp:
  Điều 12. Điều kiện đối với cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp ký hợp đồng phải thực sự có nhu cầu công việc quy định tại Điều 1 của bản quy định này.
  Điều 13. Trước khi ký hợp đồng không xác định thời hạn đối với những công việc quy định tại Điều 1 của bản quy định này, cơ quan, đơn vị và cá nhân thực hiện hợp đồng phải ký thỏa thuận thử việc, thời gian thử việc là 30 ngày, nếu đạt yêu cầu mới tiến hành ký kết hợp đồng chính thức.
  Điều 14. Thẩm quyền ký hợp đồng thuộc người đứng đầu cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp hoặc ủy quyền bằng văn bản cho người phụ trách công tác tổ chức cán bộ.
Chương IV — KINH PHÍ VÀ THỦ TỤC TIẾN HÀNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
  Điều 15. Kinh phí thực hiện hợp đồng các công việc quy định tại Điều 1 của bản quy định này do ngân sách Nhà nước đảm bảo và được bố trí trong ngân sách Nhà nước hàng năm dành cho chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị.
  Điều 16. Các cơ quan, đơn vị quy định tại Điều 2 của bản quy định này có nhu cầu thực hiện hợp đồng các công việc quy định tại Điều 1 của bản quy định này phải tuyển chọn những người đủ năng lực, điều kiện trình Ban Tổ chức chínhquyền tỉnh để phê duyệt thực hiện.
  Điều 17. Bản quy định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký quyết định ban hành.
  Điều 18. Ban Tổ chức chính quyền tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các Sở, Ban, Ngành; UBND các huyện, thị và các cơ quan liên quan thực hiện Quy định này

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.