Quyết định · UBND
Quyết định 1579/2011/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Cao Bằng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 18/07/2011
- Ngày có hiệu lực
- 28/07/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 02/2011/TT-BNV — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (24/01/2011)
- 42/2010/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (15/04/2010)
- 47/2005/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (14/06/2005)
- 15/2003/QH11 — Thi đua, khen thưởng (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (44 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế Thi đua, Khen thưởng tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 1268/2009/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng tỉnh Cao Bằng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan Đảng, Đoàn thể tỉnh và lực lượng vũ trang nhân dân; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn; Giám đốc các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc thi đua và căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua
Điều 4. Nguyên tắc khen thưởng và căn cứ khen thưởng
Điều 5. Các hình thức khen thưởng
Chương II — THI ĐUA VÀ DANH HIỆU THI ĐUA
Mục 1 — HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG THI ĐUA
Điều 6. Hình thức tổ chức thi đua
Điều 7. Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua và công tác khen thưởng
Điều 8. Nội dung tổ chức phong trào thi đua
Điều 9. Hoạt động của các khối giao ước thi đua
Mục 2 — DANH HIỆU THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 10. Danh hiệu thi đua là hình thức để ghi nhận, biểu dương, tôn vinh cá nhân, tập thể có thành tích trong các phong trào thi đua. Danh hiệu thi đua được xét công nhận hàng năm.
Điều 11. Danh hiệu "Lao động tiên tiến"
Điều 12. Danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở"
Điều 13. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”
Điều 14. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”
Điều 15. Danh hiệu "Tập thể lao động tiên tiến" được xét tặng cho tập thể mỗi năm một lần vào dịp tổng kết năm công tác của cơ quan, đơn vị.
Điều 16. Danh hiệu "Tập thể lao động xuất sắc" được xét tặng cho tập thể mỗi năm một lần vào dịp tổng kết năm công tác của cơ quan, đơn vị.
Điều 17. Danh hiệu "Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh"
Điều 180. Danh hiệu "Cờ thi đua của Chính phủ"
Chương III — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 19. Hình thức khen thưởng
Điều 20. Tiêu chuẩn các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước (Huân chương; Huy chương; Danh hiệu vinh dự Nhà nước; Giải thưởng Hồ Chí Minh; Giải thưởng Nhà nước; Kỷ niệm chương, Huy hiệu): Thực hiện theo Luật Thi đua - Khen thưởng, Nghị định và các Thông tư hướng dẫn của các bộ, ngành liên quan.
Điều 21. Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh
Điều 22. Giấy khen của thủ trưởng các đơn vị
Điều 23. Quy trình xét khen thưởng
Chương IV — THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
Điều 24. Tuyến trình khen
Điều 25. Hiệp y khen thưởng
Điều 26. Hồ sơ, thủ tục trình khen thưởng thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Điều 27. Hồ sơ, thủ tục trình khen thưởng cấp Nhà nước
Điều 28. Thời hạn trình khen thưởng:
Điều 29. Nguyên tắc và trình tự tiến hành lễ công bố và trao tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
Chương V — QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 30. Nguồn và mức trích quỹ
Điều 31. Quản lý quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 32. Sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 33. Mức tiền thưởng kèm theo Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương VI — QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ; HÀNH VI VI PHẠM, XỬ LÝ HÀNH VI VI PHẠM; KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 34. Quyền của cá nhân, tập thể trong thi đua, khen thưởng
Điều 35. Nghĩa vụ của cá nhân, tập thể trong thi đua, khen thưởng
Điều 36. Hành vi vi phạm và hình thức xử lý đối với cá nhân, tập thể được khen thưởng
Điều 37. Hành vi vi phạm và hình thức xử lý đối với người và cơ quan có thẩm quyền quyết định khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng.
Điều 38. Khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng
Điều 39. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
Điều 40. Thủ tục, hồ sơ tước hoặc phục hồi danh hiệu
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 41. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.