Quyết định · UBND
Quyết định 1268/2009/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng tỉnh Cao Bằng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 18/06/2009
- Ngày có hiệu lực
- 18/06/2009
- Hết hiệu lực
- 28/07/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 01/2007/TT-VPCP — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (31/07/2007)
- 121/2005/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (30/09/2005)
- 47/2005/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (14/06/2005)
- 15/2003/QH11 — Thi đua, khen thưởng (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (46 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế Thi đua, Khen thưởng tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ tỉnh Cao Bằng có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan Đảng và Đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, xã, phường, thị trấn; Giám đốc các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng
Điều 4. Trách nhiệm của cơ quan quản lý Nhà nước về công tác thi đua khen thưởng
Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị phát động phong trào thi đua
Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan thông tin đại chúng
Chương II — THI ĐUA VÀ DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 7. Hình thức tổ chức thi đua
Điều 8. Phát động thi đua
Điều 9. Nội dung tổ chức phong trào thi đua
Điều 10. Trình tự thực hiện công tác thi đua
Điều 11. Hoạt động của các khối giao ước thi đua
Chương III — ĐỐI TƯỢNG, HÌNH THỨC VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 12. Các danh hiệu thi đua
Điều 13. Căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua
Mục 1 — ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN CÁC DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 14. Đối tượng và tiêu chuẩn danh hiệu Lao động tiên tiến; Chiến sỹ tiên tiến
Điều 15. Đối tượng và tiêu chuẩn danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở
Điều 16. Đối tượng và tiêu chuẩn danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh
Điều 17. Đối tượng và tiêu chuẩn các danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc được xét tặng cho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân có 2 lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, thành tích của cá nhân đó có ảnh hưởng trong phạm vi toàn quốc.
Điều 18. Đối tượng và tiêu chuẩn danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến; Đơn vị tiên tiến
Điều 19. Đối tượng và tiêu chuẩn danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc; Đơn vị Quyết thắng
Điều 20. Đối tượng và tiêu chuẩn các danh hiệu Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 21. Đối tượng và tiêu chuẩn các danh hiệu Cờ thi đua của Chính phủ được xét tặng cho tập thể tiêu biểu xuất sắc trong từng lĩnh vực, ngành nghề toàn quốc, khu vực, cụm thi đua, dẫn đầu toàn diện các phong trào thi đua và đạt các tiêu chuẩn sau:
Mục 2 — ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN CÁC DANH HIỆU VĂN HOÁ
Điều 22. Đối tượng và tiêu chuẩn danh hiệu Cơ quan, Đơn vị văn hoá
Điều 23. Đối tượng và tiêu chuẩn danh hiệu Làng văn hoá, Tổ dân phố văn hóa
Điều 24. Đối tượng và tiêu chuẩn danh hiệu Gia đình văn hóa tặng cho hộ tiêu biểu, đạt các tiêu chuẩn sau:
Chương IV — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 25. Hình thức khen thưởng
Điều 26. Căn cứ xét khen thưởng
Điều 27. Tiêu chuẩn các hình thức khen thưởng Giấy khen
Điều 28. Tiêu chuẩn các hình thức khen thưởng Bằng khen
Điều 29. Tiêu chuẩn các hình thức khen cao (do Thủ tướng Chính Phủ, Chính phủ và Chủ tịch nước quyết định)
Điều 30. Quy trình xét khen thưởng
Chương V — THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
Điều 31. Tuyến trình khen
Điều 32. Về hiệp y khen thưởng
Điều 33. Hồ sơ, thủ tục trình khen
Chương VI — QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 34. Nguồn hình thành Quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 35. Sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 36. Quản lý Quỹ thi đua, khen thưởng tỉnh
Chương VII — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Điều 37. Sở Nội vụ có trách nhiệm tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 38. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn và cán bộ, tổ chức làm công tác thi đua, khen thưởng
Điều 39. Quản lý hồ sơ thi đua, khen thưởng
Chương VIII — XỬ LÝ VI PHẠM, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 40. Kiểm tra công tác thi đua – khen thưởng
Điều 41. Xử lý vi phạm
Điều 42. Khiếu nại, tố cáo
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 43. Giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, đơn vị và địa phương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.