Quyết định · UB
Quyết định 1592/2005/QĐ-UB
V/v Ban hành quy định về quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 26/05/2005
- Ngày có hiệu lực
- 05/06/2005
- Hết hiệu lực
- 25/05/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (3)
- 4957/2003/QĐ-UB — V/v sửa đổi, thay thế một số điều quy định về thẩm quyền quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, nhân viên Nhà nước thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành kèm theo Quyết định số 3005/2002/QĐ.UB ngày 23/4/2002, Quyết định số 9427/2002/QĐ.UB ngày 25/11/2002 của UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu (02/06/2003)
- 9427/2002/QĐ-UB — V/v sửa đổi, thay thế một số điều quy định về thẩm quyền quản lý việc xuất, nhập cảnh của cán bộ, công chức, nhân viên nhà nước thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành kèm theo Quyết định số 3005/2002/QĐ.UB ngày 23 tháng 4 năm 2002 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (25/11/2002)
- 3005/2002/QĐ-UB — V/v Ban hành Quy định về thẩm quyền quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, nhân viên Nhà nước thuộc tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu (23/04/2002)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 04/2000/TT-BNG — Hướng dẫn việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở trong nước theo Nghị định số 05/2000/NĐ-CP ngày 03/3/2000 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam. (08/11/2000)
- 09/2000/TT-BCA(A18) — Hướng dẫn việc cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước theo Nghị định số 05/2000/NĐ-CP ngày 03/3/2000 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam (07/06/2000)
- 05/2000/NĐ-CP — Về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam (03/03/2000)
Bố cục (33 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức viên chức, nhân viên thuộc tỉnh Bà Ria-Vũng Tàu. Bản quy định này gồm có 06 chương và 30 điều. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các quyết định ban hành Quy định về thẩm quyền quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức viên chức, nhân viên thuộc tỉnh sau đây của UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu: Quyết định số 3005/2002/QĐ-UB ngày 23/4/2002; Quyết định số 9427/2002/QĐ-UB ngày 25/11/2002 và Quyết định số 4957/2003/QĐ-UB ngày 02/6/2003. Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh, Giám đốc Sở Tài Chính tỉnh,Giám đốc Công an tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, DNNN, Công ty TNHH một thành viên thuộc tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Điều 1. Quy định này quy định về các nội dung và thẩm quyền quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên (kể cả người trong diện hợp đồng dài hạn từ 1 năm trở lên) đang làm việc tại các tổ chức sau: Điều 2. Việc xuất cảnh của cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên được nêu tại quy định này bao gồm xuất cảnh theo các mục đích sau: Điều 3. Các cơ quan, đơn vị khi đề nghị cử hoặc cho phép cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên xuất cảnh vì việc công phải vừa đảm bảo tăng cường mở rộng quan hệ giao lưu, hợp tác phát triển lành mạnh giữa nước ta với nước ngoài trong các lĩnh vực kinh tế-văn hóa-xã hội vừa đảm bảo tình hình an ninh quốc gia. Điều 4. Đối với cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên xin đi xuất cảnh vì mục đích định cư nước ngoài thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đương sự đó có trách nhiệm lập thủ tục thôi việc và giải quyết mọi chế độ, chính sách liên quan đến việc đương sự xin đi xuất cảnh trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định hiện hành. Điều 5. Việc sử dụng kinh phí cho mục đích xuất cảnh được quy định như sau: Điều 6. Số lần cử hoặc cho phép CBCCVC, nhân viên xuất cảnh trong một năm được quy định như sau: Điều 7. Chủ tịch UBND tỉnh xem xét và ký quyết định cử hoặc cho phép xuất cảnh vì việc công hoặc vì việc riêng đối với các trường hợp sau: Điều 8. Ngoài các đối tượng nêu tại Điều 7 của quy định này, đối với việc cử hoặc cho phép xuất cảnh các đối tượng còn lại, Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho các cơ quan sau: Điều 9. Công an tỉnh (qua Phòng PA 18) trực tiếp tiếp nhận, xem xét và trình cấp có thẩm quyền giải quyết cho các trường hợp có nhu cầu xuất cảnh để định cư nước ngoài, sau khi đương sự xin xuất cảnh đã hoàn tất các thủ tục quy định tại điều 4 của quy định này. Điều 10. Công an tỉnh có trách nhiệm xem xét về mặt an ninh đối với tất cả các đối tượng xin xuất cảnh. Trường hợp phát hiện đương sự xin xuất cảnh thuộc diện chưa được phép xuất cảnh quy định tại Điều 14 của Nghị định số 05/2000/NĐ-CP ngày 03/3/2000 của Chính phủ phải thông báo cho các cấp có thẩm quyền và cơ quan quản lý trực tiếp đương sự biết đồng thời thực hiện các thủ tục để đình chỉ xuất cảnh theo thẩm quyền. Điều 11. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị đề nghị hoặc quyết định cho phép CBCCVC, nhân viên xuất cảnh vì việc công hoặc việc riêng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nhân sự xuất cảnh. Việc mang tài liệu ra nước ngoài hoặc mang tài liệu từ nước ngoài về nước phải chấp hành đúng các quy định của Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước. Điều 12. Trường hợp CBCCVC, nhân viên ra nước ngoài không về nước đúng hạn thì chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày quá hạn, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý nhân sự xuất cảnh đó phải báo cáo bằng văn bản về UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để xử lý vi phạm theo quy định hiện hành. Đồng thời Sở Nội vụ có trách nhiệm thông báo cho Công an tỉnh, Bộ Công an (qua Cục Xuất nhập cảnh) và Bộ Ngọai giao (qua Sở Ngoại vụ TP Hồ Chí Minh) để biết và phối hợp quản lý. Điều 13. Các cơ quan, đơn vị được UBND tỉnh giao trách nhiệm quản lý hộ chiếu phổ thông, công vụ và ngoại giao, cụ thể như sau: Điều 14. Tất cả các CBCCVC, nhân viên thuộc các đối tượng xuất cảnh theo quy định này, sau 7 ngày kể từ khi nhập cảnh về nước phải có trách nhiệm nộp lại hộ chiếu cho cơ quan quản lý hộ chiếu tại điều 13 của quy định này để quản lý. Điều 15. Nội dung quản lý hộ chiếu: Điều 16. Việc sử dụng hộ chiếu để xuất cảnh: Điều 17. Xây dựng kế hoạch và phê duyệt kế hoạch xuất cảnh: Điều 18. Các cơ quan được giao nhiệm vụ tiếp nhận và xử lý hồ sơ đề nghị xuất cảnh: Điều 19. Quy trình xử lý hồ sơ xuất cảnh tại cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tiếp nhận và xử lý hồ sơ xin xuất cảnh: Điều 20. Thời gian hoàn thành việc xử lý hồ sơ đề nghị xuất cảnh: Điều 21. Hồ sơ đề nghị xin xuất cảnh gửi cho các cơ quan được giao nhiệm vụ xử lý hồ sơ xuất cảnh phải đầy đủ các loại giấy tờ hợp lệ sau đây và phải gửi trước thời điểm xuất cảnh ít nhất là 13 ngày làm việc (đối với những đối tượng có hộ chiếu còn giá trị), ít nhất là 17 ngày làm việc (đối với những đối tượng chưa có hộ chiếu hoặc hộ chiếu còn giá trị từ 6 tháng trở xuống): Điều 22. Chế độ báo cáo: Điều 23. Việc xem xét, quyết định cho phép xuất cảnh và quản lý nhân sự, quản lý hộ chiếu xuất cảnh phải tuân thủ theo các điều khoản của bản quy định này. Mọi trường hợp vi phạm tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý về mặt hành chính từ hình thức cảnh cáo trở lên hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Công an tỉnh, Sở Nội vụ, các Sở, cơ quan hành chính cấp tỉnh và các cơ quan hữu quan theo chức năng được giao có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, tổng hợp, báo cáo và kịp thời phát hiện các trường hợp vi phạm để xử lý hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định. Điều 24. Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên ngoài việc bị xử lý kỷ luật về mặt hành chính theo quy định, sẽ không được giải quyết cho lần xuất cảnh tiếp theo trong trường hợp sau: Điều 25. Thẩm quyền và trình tự xử lý kỷ luật: Điều 26. Chủ tịch UBND cấp huyện, Thủ trưởng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện quy định này và có trách nhiệm kiểm tra các tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý đối với việc thực hiện các nội dung quản lý xuất nhập cảnh theo quy định. Điều 27. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm lập thủ tục trình UBND tỉnh ký văn bản thông báo phạm vi ủy quyền, giới thiệu về mẫu con dấu của các cơ quan, chữ ký và chức danh của người có thẩm quyền ký quyết định cử hoặc cho phép đương sự xuất cảnh tại điều 7 và điều 8 của quy định này đến Bộ Ngoại giao, Sở Ngoại vụ TPHCM, Cục Quản lý xuất nhập cảnh-Bộ Công an và Công an tỉnh. Điều 28. Sở Nội vụ tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị được ủy quyền ra quyết định cử hoặc cho phép xuất cảnh, được giao nhiệm vụ xử lý hồ sơ xuất cảnh và quản lý hộ chiếu quy định tại các điều 8, điều 13 và điều 18 của quy định này về các mẫu văn bản liên quan đến quy trình, thủ tục giải quyết xuất cảnh và các biểu mẫu thống kê, báo cáo theo định kỳ, đột xuất về tình hình, số lượng nhân sự xuất cảnh, tình hình quản lý và sử dụng hộ chiếu theo quy định. Điều 29. Trong thời gian chờ Tỉnh ủy ban hành Quy định riêng cho CBCCVC thuộc cơ quan Đảng, Đoàn thể đi nước ngoài, thì việc giải quyết thủ tục xuất cảnh cho các đối tượng này tạm thời do UBND tỉnh hoặc Sở Nội vụ giải quyết theo quy định tại Quyết định này cho đến khi có quy định chính thức của Tỉnh ủy. Điều 30. Quy định này được bổ sung, thay đổi khi không còn phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và các văn bản quy phạm pháp luật về thẩm quyền quản lý xuất cảnh, nhập cảnh./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.