Quyết định · UB

Quyết định 3005/2002/QĐ-UB

V/v Ban hành Quy định về thẩm quyền quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, nhân viên Nhà nước thuộc tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
23/04/2002
Ngày có hiệu lực
—
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Được hướng dẫn bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (28 điều)

Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này qui định về thẩm quyền quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, nhân viên Nhà nước thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 678/1999/QĐ-UB ngày 30/11/1999 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu v/v Lập thủ tục, xét duyệt, quyết định cho phép xuất cảnh và quản lý nhân sự, quản lý hộ chiếu xuất cảnh trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Các đối tượng xuất cảnh, nhập cảnh quy định tại văn bản này bao gồm: Cán bộ, công chức, nhân viên trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp Nhà nước hoạt động SXKD, doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích, doanh nghiệp kinh tế Đảng (gọi tắt là DNNN) thuộc tỉnh (kể cả người trong diện hợp đồng dài hạn từ 1 năm trở lên và những người được cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước cử sang làm việc tại các tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và tổ chức nước ngoài tại Việt Nam) xuất cảnh theo các mục đích sau:
  Điều 2. Đối với cán bộ, công chức, nhân viên xin xuất cảnh vì mục đích định cư ở nước ngoài, thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đương sự đó có trách nhiệm lập thủ tục thôi việc và giải quyết mọi chế độ chính sách liên quan đến đương sự xin xuất cảnh trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định hiện hành.
  Điều 3. Các cơ quan, đơn vị khi cử cán bộ, công chức, nhân viên xuất cảnh vì việc công phải đảm bảo nội dung chuyến đi đạt được mục đích nhằm tăng cường mở rộng quan hệ giao lưu và hợp tác phát triển, lành mạnh trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật và quản lý với nước ngoài.
  Điều 4. Về Kinh phí:
Chương II — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CHO PHÉP XUẤT CẢNH
  Điều 5. Chủ tịch UBND tỉnh xem xét và ký quyết định cử hoặc cho phép xuất cảnh vì việc công và vì việc riêng đối với các đối tượng là cán bộ, công chức có giữ các chức vụ lãnh đạo sau :
  Điều 6. Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh xem xét và ký quyết định cử hoặc cho phép xuất cảnh vì việc công đối với cán bộ, công chức, nhân viên (kể cả người trong diện hợp đồng dài hạn từ 1 năm trở lên và những người được cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước cử sang làm việc tại các tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và tổ chức nước ngoài tại Việt Nam) trong cơ quan hành chính và các đơn vị sự nghiệp, DNNN thuộc tỉnh (không bao gồm các đối tượng quy định tại Điều 5 của quy định này).
  Điều 7. Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Giám đốc các Sở, Ban, Ngành và tương đương (gọi chung là sở), Chủ tịch UBND Huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là UBND huyện) thuộc tỉnh xem xét và ký quyết định cho phép xuất cảnh về việc riêng đối với cán bộ, công chức, nhân viên (kể cả người trong diện hợp đồng dài hạn từ 1 năm trở lên và những người được cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước cử sang làm việc tại các tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và tổ chức nước ngoài tại Việt Nam) trong cơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp và các doanh nghiệp Nhà nước thuộc Sở, UBND huyện quản lý (không bao gồm các đối tượng quy định tại Điều 5 của quy định này).
  Điều 8. Công an tỉnh trực tiếp xem xét và trình Bộ Công an giải quyết xuất cảnh cho các trường hợp cán bộ, công chức, nhân viên có mục đích xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết chế độ chính sách liên quan đến đương sự xin xuất cảnh như quy định tại Điều 2 của quy định này.
  Điều 9. Công an tỉnh có trách nhiệm xem xét về mặt an ninh đối với các đối tượng xin xuất cảnh. Nếu phát hiện đương sự thuộc đối tượng không được xuất cảnh được quy định tại Điều 14 của Nghị định 05/2000/NĐ-CP ngày 03/3/2000 của Chính phủ thì kịp thời thông báo cho các cấp có thẩm quyền quyết định cho đương sự đó xuất cảnh và cơ quan quản lý trực tiếp quản lý đương sự đó biết để đình chỉ việc xuất cảnh theo thẩm quyền.
Chương III — QUẢN LÝ NHÂN SỰ VÀ QUẢN LÝ HỘ CHIẾU
  Điều 10. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị đề nghị cử hoặc cho phép cho cán bộ, công chức, nhân viên xuất cảnh vì việc công hoặc việc riêng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nhân sự do mình đề nghị. Trường hợp cơ quan đề nghị cho phép cán bộ, công chức, nhân viên xuất cảnh mang tài liệu ra nước ngoài phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tài liệu được phép mang ra, phải chấp hành đúng Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước như việc lập các thủ tục cần thiết để mang tài liệu ra nước ngoài.
  Điều 11. Trường hợp cán bộ, công chức, nhân viên thuộc các đơn vị do UBND tỉnh quản lý xuất cảnh ra nước ngoài (không phân biệt mục đích và thời điểm xuất cảnh) nếu tự nguyện xin ở lại mà không được phép của cơ quan cho phép xuất cảnh hoặc tự ý không về nước đúng hạn thì chậm nhất 20 ngày (kể từ ngày quá hạn) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, nhân viên xuất cảnh, phải có văn bản báo cáo UBND tỉnh hoặc Ban Tổ chức chính quyền tỉnh để làm thủ tục buộc thôi việc và ngừng giải quyết các chế độ, quyền lợi của đương sự đó, đồng thời thông báo cho Ban TCTU, Công an tỉnh, Bộ Công an (qua Cục quản lý xuất nhập cảnh) và Bộ ngoại giao (qua Sở Ngoại vụ TP.HCM).
  Điều 12. Các đơn vị được UBND tỉnh giao trách nhiệm quản lý hộ chiếu:
  Điều 13. Thủ trưởng các đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý hộ chiếu có trách nhiệm:
  Điều 14. Tất cả cán bộ, công chức, nhân viên thuộc các đối tượng xuất cảnh theo quy định này, sau khi hoàn tất chuyến đi nước ngoài, trở về nước phải có trách nhiệm nộp lại hộ chiếu cho cơ quan quản lý hộ chiếu có liên quan quy định tại Điều 12 của quy định này để quản lý theo quy định chung, các trường hợp không nộp lại hộ chiếu theo quy định trên sẽ không được giải quyết xuất cảnh cho lần tiếp theo và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quy định trong việc quản lý hộ chiếu.
  Điều 15. Các loại hộ chiếu và các đối tượng được cấp hộ chiếu áp dụng trong cán bộ, công chức, nhân viên tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu:
Chương IV — QUY TRÌNH XỬ LÝ HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ XUẤT CẢNH
  Điều 16. Đầu mối xử lý hồ sơ đề nghị xuất cảnh:
  Điều 17. Các cơ quan, đơn vị được giao làm đầu mối tiếp nhận và xử lý hồ sơ xin xuất cảnh có trách nhiệm gửi thông báo về việc đương sự xin xuất cảnh đến Công an tỉnh 05 ngày trước khi lập thủ tục cho phép đương sự xuất cảnh, để Công an tỉnh biết và xử lý theo chức năng đã được quy định tại Điều 9; đồng thời gửi cho các cơ quan có chức năng bảo vệ chính trị nội bộ trong tỉnh biết để phối hợp quản lý.
  Điều 18. Hồ sơ đề nghị xuất cảnh bao gồm:
  Điều 19. Thời gian xử lý hồ sơ đề nghị xuất cảnh đối với các đối tượng do UBND tỉnh quyết định cho phép xuất cảnh được quy định như sau:
  Điều 20. Thời gian xử lý hồ sơ đề nghị xuất cảnh đối với các đối tượng do Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND huyện quyết định cho phép xuất cảnh được quy định như sau: xử lý hồ sơ trong thời gian chậm nhất không quá 06 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của cá nhân, đơn vị.
  Điều 21. Công an tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn hồ sơ đề nghị xuất cảnh và thủ tục, thời gian xử lý cho các đối tượng tại Điều 8 của quy định này.
Chương V — KIỂM TRA, THEO DÕI VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 22. Việc lập thủ tục, xét duyệt, quyết định cho phép xuất cảnh và quản lý nhân sự, quản lý hộ chiếu xuất cảnh phải tuân thủ theo các điều khoản của bản quy định này. Mọi trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. Công an tỉnh, Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh và các cơ quan hữu quan theo chức trách được giao có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, tổng hợp, báo cáo và kịp thời phát hiện các trường hợp sai phạm để xử lý hoặc trình cấp trên xử lý theo thẩm quyền.
  Điều 23. Chế độ báo cáo:
Chương VI — ĐIỂU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 24. Văn phòng HĐND và UBND tỉnh có trách nhiệm thông báo hoặc lập thủ tục trình UBND tỉnh ký văn bản giới thiệu về mẫu con dấu cơ quan, phạm vi ủy quyền, chữ ký và chức danh của người có thẩm quyền hoặc được ủy quyền ký quyết định cử hoặc cho phép đương sự xuất cảnh tại quy định này đến Bộ Ngoại Giao và Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh, Cục quản lý xuất nhập cảnh.
  Điều 25. Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện quy định này./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.