Nghị định · Chính phủ
Nghị định 16/1997/NĐ-CP
Về chuyển đổi đăng ký Hợp tác xã và tổ chức hoạt động của Liên hiệp Hợp tác xã.
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 21/02/1997
- Ngày có hiệu lực
- 06/03/1997
- Hết hiệu lực
- 02/08/2005
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 87/2005/NĐ-CP — Về đăng ký kinh doanh hợp tác xã (11/07/2005)
Được hướng dẫn bởi (1)
- 1038/QĐ-UB-TC — Về việc thành lập Ban chỉ đạo củng cố, xây dựng và phát triển kinh tế hợp tác tỉnh Lâm Đồng (16/07/1997)
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Hợp tác xã (20/03/1996)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (25 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Nghị định này quy định việc chuyển đổi và đăng ký kinh doanh theo Luật Hợp tác xã đối với Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã đang hoạt động. Điều 2. Nghị định này áp dụng cho các loại hình Hợp tác xã, bao gồm cả Quỹ tín dụng nhân dân (sau đây gọi chung là Hợp tác xã và Liên hiệp Hợp tác xã) đã đăng ký hoạt động trước khi ban hành Luật Hợp tác xã. Điều 3. Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã đã hoạt động trước ngày Luật Hợp tác xã có hiệu lực phải tiến hành Đại hội xã viên để xử lý những vấn đề còn chưa phù hợp với Luật Hợp tác xã và đăng ký lại theo Điều 15, Điều 16 của Luật Hợp tác xã và quy định tại Nghị định này. Chương II — NỘI DUNG, TRÌNH TỰ CHUYỂN ĐỔI HỢP TÁC XÃ Điều 4. Điều 5. Ban trù bị chuyển đổi Hợp tác xã có nhiệm vụ sau đây: Điều 6. Điều 7. Xử lý vốn, tài sản của Hợp tác xã nông nghiệp: Điều 8. Xử lý vốn, tài sản của Hợp tác xã phi nông nghiệp: Điều 9. Công nợ của Hợp tác xã gồm nợ phải trả, nợ phải đòi được xử lý như sau: Điều 10. Xử lý quyền sử dụng đất: Điều 11. - Mọi khiếu nại, tranh chấp giữa xã viên với Ban Quản trị cũ, giữa Hợp tác xã và các bên có liên quan do cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Chương III — ĐĂNG KÝ KINH DOANH ĐỐI VƠI HỢP TÁC XÃ Điều 12. Điều 14. Những ngành nghề mà pháp luật quy định phải có giấy phép hành nghề thì Bộ hoặc Sở quản lý ngành có thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề cho các Hợp tác xã trước khi Hợp tác xã xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Điều 15. Điều 16. Hồ sơ đăng ký kinh doanh những ngành nghề không thuộc diện quy định tại Điều 13 của Nghị định này thì thực hiện theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật Hợp tác xã. Hợp tác xã gửi hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đến Phòng Kế hoạch và Đầu tư huyện nơi dự định đặt trụ sở chính. Điều 18. Đăng ký đối với đơn vị trực thuộc Hợp tác xã: Điều 20. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải gửi bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, tờ khai các nội dung đã thay đổi đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp trên; cơ quan thuế, thống kê và cơ quan quản lý ngành cùng cấp trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký lại đơn vị kinh doanh , đăng ký các nội dung thay đổi. Điều 21. Hợp tác xã có nghĩa vụ báo cáo theo quy định của Pháp lệnh về Kế toán, thống kê và gửi báo cáo đến cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Chương IV — THÀNH LẬP, ĐĂNG KÝ KINH DOANH, Điều 22. Điều 23. Điều 24. Điều 26. Việc tổ chức chuyển đổi Liên hiệp Hợp tác xã hiện hành và xử lý các vấn đề về tài sản, công nợ, đất đai áp dụng như đối với các Hợp tác xã chuyển đổi quy định tại Nghị định này. Điều 27. Để bảo đảm cho Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã đăng ký hoạt động theo đúng Luật Hợp tác xã và quy định tại Nghị định này, mọi cá nhân, tổ chức có hành vi khai man, ngăn cản Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã đăng ký và đăng ký lại hoặc đăng ký cho các tổ chức không phải là Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã để hoạt động đều bị xử lý theo pháp luật. Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 28. Điều 29.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.