Quyết định · Thủ tướng Chính phủ
Quyết định 16/2011/QĐ-TTg
Về việc thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan giai đoạn 2011-2015
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 10/03/2011
- Ngày có hiệu lực
- 30/04/2011
- Hết hiệu lực
- 01/05/2016
Hết hiệu lực từ 01/05/2016 theo điều khoản hiệu lực của 13/2016/QĐ-TTg: “Bãi bỏ Quyết định số 16/2011/QĐ-TTg ngày 10 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan giai đoạn 2011-2015.”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 13/2016/QĐ-TTg (01/05/2016)
Được hướng dẫn bởi (2)
- 59/2011/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan giai đoạn 2011 - 2015 (12/05/2011)
- 59/2011/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan giai đoạn 2011 - 2015 (12/05/2011)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 64/2009/QĐ-TTg — Về việc ban hành cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với ngành Thuế năm 2009 và năm 2010 (20/04/2009)
- 63/2009/QĐ-TTg — Về việc ban hành cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với ngành Hải quan năm 2009 và năm 2010 (20/04/2009)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 48/2005/QH11 — Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (29/11/2005)
- 01/2002/QH11 — Ngân sách nhà nước (16/12/2002)
- 48/2005/QH11 — Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (29/11/2005)
- 01/2002/QH11 — Ngân sách nhà nước (16/12/2002)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (9 điều)
Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng Điều 2. Mục tiêu, yêu cầu Điều 3. Về biên chế Điều 4. Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động Điều 5. Sử dụng kinh phí hoạt động Điều 6. Tiêu chuẩn, mức chi, chế độ chi Điều 7. Sử dụng kinh phí tiết kiệm Điều 8. Kinh phí bảo đảm hoạt động đối với các đơn vị sự nghiệp Điều 9. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.