Quyết định · UBND

Quyết định 16/2014/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế (mẫu) công tác văn thư, lưu trữ của các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh An Giang

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
10/04/2014
Ngày có hiệu lực
20/04/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (9)

Bố cục (46 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế (mẫu) công tác văn thư - lưu trữ của các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ Công văn số 2169/UBND-SNV ngày 20 tháng 7 năm 20111 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xây dựng và ban hành Quy chế công tác văn thư - lưu trữ cơ quan.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Trách nhiệm đối với công tác văn thư, lưu trữ
  Điều 5. Bảo vệ bí mật nhà nước trong công tác văn thư, lưu trữ
Chương II — CÔNG TÁC VĂN THƯ
  Mục 1 — SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN
    Điều 6. Hình thức văn bản
    Điều 7. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản
    Điều 8. Soạn thảo văn bản
    Điều 9. Duyệt dự thảo văn bản, sửa chữa, bổ sung dự thảo văn bản đã duyệt
    Điều 10. Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành
    Điều 11. Ký văn bản
    Điều 12. Bản sao văn bản
  Mục 2 — QUẢN LÝ VĂN BẢN
    Điều 13. Nguyên tắc chung
    Điều 14. Trình tự quản lý văn bản đến
    Điều 15. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến
    Điều 16. Trình, chuyển giao văn bản đến
    Điều 17. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến
    Điều 18. Trình tự giải quyết văn bản đi
    Điều 19. Kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; ghi số và ngày, tháng, năm của văn bản
    Điều 20. Đăng ký văn bản đi
    Điều 21. Nhân bản, đóng dấu cơ quan và dấu mức độ khẩn, mật
    Điều 22. Thủ tục phát hành, chuyển phát và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi
    Điều 23. Lưu văn bản đi
  Mục 3 — LẬP HỒ SƠ VÀ GIAO NỘP HỒ SƠ, TÀI LIỆU
    Điều 24. Nội dung việc lập hồ sơ và yêu cầu đối với hồ sơ được lập
    Điều 25. Giao nhận hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan, tổ chức
    Điều 26. Trách nhiệm đối với việc lập hồ sơ và giao, nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan
  Mục 4 — QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU
    Điều 27. Quản lý con dấu
    Điều 28. Sử dụng con dấu
Chương III — CÔNG TÁC LƯU TRỮ
  Mục 1 — CÔNG TÁC THU THẬP, BỔ SUNG TÀI LIỆU
    Điều 29. Giao nhận hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan
    Điều 30. Chỉnh lý tài liệu
    Điều 31. Xác định giá trị tài liệu
    Điều 32. Hội đồng xác định giá trị tài liệu
    Điều 33. Bảo quản tài liệu lưu trữ, tài liệu lưu trữ quý, hiếm
    Điều 34. Hủy tài liệu hết giá trị
    Điều 35. Thời hạn nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ lịch sử
  Mục 2 — BẢO QUẢN, TỔ CHỨC SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ
    Điều 36. Bảo quản tài liệu lưu trữ
    Điều 37. Đối tượng và thủ tục khai thác, sử dụng tài liệu
    Điều 38. Các hình thức tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ
    Điều 39. Thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ
    Điều 40. Quản lý việc sử dụng tài liệu lưu trữ
    Điều 41. Khen thưởng và xử lý vi phạm
    Điều 42. Khiếu nại, tố cáo
    Điều 43. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.