Quyết định · UBND
Quyết định 16/2016/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 05/09/2016
- Ngày có hiệu lực
- 15/09/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 60/2021/QĐ-UBND — ban hành quy chế công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (26/08/2021)
Hướng dẫn thi hành (10)
- 99/2016/NĐ-CP — Về quản lý và sử dụng con dấu (01/07/2016)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 04/2013/TT-BNV — Hướng dẫn xây dựng Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của các cơ quan, tổ chức (16/04/2013)
- 01/2013/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ (03/01/2013)
- 07/2012/TT-BNV — Hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan do (22/11/2012)
- 01/2011/QH13 — Lưu trữ (11/11/2011)
- 09/2010/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư (08/02/2010)
- 110/2004/NĐ-CP — Về công tác văn thư (08/04/2004)
- 33/2002/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước (28/03/2002)
Bố cục (55 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2016 và thay thế Quyết định số 1780/1999/QĐ-UBND ngày 24/9/1999 của UBND tỉnh về việc ban hành bản quy định quản lý hồ sơ, tài liệu lưu trữ tỉnh Hưng Yên.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Trách nhiệm đối với công tác văn thư, lưu trữ
Điều 4. Bảo vệ bí mật nhà nước trong công tác văn thư, lưu trữ
Chương II — CÔNG TÁC VĂN THƯ
Mục 1 — SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN
Điều 5. Hình thức văn bản
Điều 6. Thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản
Điều 7. Soạn thảo văn bản
Điều 8. Duyệt dự thảo văn bản, sửa chữa, bổ sung dự thảo văn bản đã duyệt
Điều 9. Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành
Điều 10. Ký văn bản
Điều 11. Bản sao văn bản
Mục 2 — QUẢN LÝ VĂN BẢN
Điều 12. Nguyên tắc chung
Điều 13. Trình tự quản lý văn bản đến
Điều 14. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến
Điều 15. Trình, chuyển giao văn bản đến
Điều 16. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến
Phụ lục VI — : Sổ theo dõi giải quyết văn bản đến
Điều 17. Trình tự quản lý văn bản đi
Điều 18. Kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; ghi số và ngày, tháng của văn bản đi
Điều 19. Đăng ký văn bản đi
Phụ lục VII — : Sổ Đăng ký văn bản đi
Điều 20. Nhân bản, đóng dấu cơ quan và dấu mức độ khẩn, mật văn bản đi
Điều 21. Thủ tục phát hành, chuyển phát và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi
Điều 22. Lưu văn bản đi
Mục 3 — LẬP HỒ SƠ VÀ GIAO NỘP
Điều 23. Lập Danh mục hồ sơ
Điều 24. Nội dung việc lập hồ sơ và yêu cầu đối với hồ sơ được lập
Điều 25. Thời hạn nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan
Điều 26. Thành phần hồ sơ, tài liệu và thủ tục nộp lưu
Điều 27. Trách nhiệm đối với công tác lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan
Mục 4 — QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU
Điều 28. Quản lý con dấu
Điều 29. Sử dụng con dấu
Chương III — CÔNG TÁC LƯU TRỮ
Mục 1 — CÔNG TÁC THU THẬP, BỔ SUNG TÀI LIỆU
Điều 30. Giao nhận hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan
Điều 31. Thu thập tài liệu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh
Điều 32. Chỉnh lý tài liệu
Điều 33. Xác định giá trị tài liệu
Điều 34. Hội đồng xác định giá trị tài liệu
Điều 35. Hủy tài liệu hết giá trị
Điều 36. Thời hạn nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ lịch sử
Mục 2 — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ
Điều 37. Đối tượng thống kê
Điều 38. Nội dung về chế độ báo cáo thống kê
Điều 39. Kỳ hạn báo cáo và thời hạn gửi báo cáo
Mục 3 — BẢO QUẢN, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ
Điều 40. Bảo quản tài liệu lưu trữ
Điều 41. Đối tượng và thủ tục khai thác, sử dụng tài liệu
Điều 42. Các hình thức tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ
Điều 43. Thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ
Điều 44. Quản lý việc sử dụng tài liệu lưu trữ
Điều 45. Quản lý hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
Mục 4 — TÀI LIỆU LƯU TRỮ ĐIỆN TỬ
Điều 46. Quản lý tài liệu lưu trữ điện tử
Mục 5 — HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ LƯU TRỮ
Điều 47. Hoạt động dịch vụ lưu trữ
Điều 48. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ lưu trữ
Điều 49. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ lưu trữ
Chương IV — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ
Điều 50. Trách nhiệm quản lý nhà nước về công tác văn thư, lưu trữ
Điều 51. Khen thưởng, xử lý vi phạm và khiếu nại, tố cáo về văn thư, lưu trữ
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 52. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.