Quyết định · UBND

Quyết định 16/2018/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
10/04/2018
Ngày có hiệu lực
25/04/2018
Hết hiệu lực
27/08/2024
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (36 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2018 và thay thế Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2015 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Quy định về công tác thi đua khen thưởng của UBND thành phố Đà Nẵng.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan công tác Đảng, sở, ban, ngành, Mặt trận, hội, đoàn thể thành phố; các quận huyện; các cụm, khối thi đua thuộc thành phố; các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Nguyên tắc và căn cứ thi đua, khen thưởng
Chương II — HÌNH THỨC, NỘI DUNG, TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC PHONG TRÀO THI ĐUA
  Điều 5. Hình thức tổ chức thi đua
  Điều 6. Nội dung tổ chức phong trào thi đua
  Điều 7. Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua
Chương III — THẨM QUYỀN CỦA CHỦ TỊCH UBND THÀNH PHỐ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG VÀ HIỆP Y KHEN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN CHỦ TỊCH UBND THÀNH PHỐ
  Điều 8. Thẩm quyền của Chủ tịch UBND thành phố
  Điều 9. Cờ thi đua của UBND thành phố
  Điều 10. Danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc
  Điều 11. Danh hiệu Chiến sĩ thi đua thành phố
  Điều 12. Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố
  Điều 13. Hiệp y khen thưởng
  Điều 14. Quy định chung về đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm đối với tập thể, cá nhân làm cơ sở đề nghị khen thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp thành phố, cấp Nhà nước
  Điều 15. Các quy định về sáng kiến và xét công nhận sáng kiến
Chương IV — ĐĂNG KÝ THI ĐUA, THỦ TỤC, HỒ SƠ, TUYẾN TRÌNH, THỜI HẠN NỘP HỒ SƠ, THỜI GIAN GIẢI QUYẾT
  Điều 16. Đăng ký thi đua
  Điều 17. Thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng
  Điều 18. Điều kiện, hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản
  Điều 19. Tuyến trình khen thưởng
  Điều 20. Đối tượng, danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp Nhà nước phải có ý kiến của Ban Thường vụ Thành ủy
  Điều 21. Thời hạn nộp hồ sơ
  Điều 22. Thời gian giải quyết hồ sơ, thông báo kết quả xét khen thưởng
Chương V — HIỆN VẬT, MỨC TIỀN THƯỞNG, QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
  Điều 23. Hiện vật, mức tiền thưởng
  Điều 24. Quỹ thi đua, khen thưởng
Chương VI — HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG THÀNH PHỐ TỔ CHỨC, BỘ MÁY LÀM CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
  Điều 25. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố
  Điều 26. Quy định về tổ chức, cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng các đơn vị, địa phương thuộc thành phố
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 27. Trách nhiệm của các đơn vị, địa phương trên địa bàn thành phố
  Điều 28. Trách nhiệm của bộ phận, cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng ở đơn vị, địa phương
  Điều 29. Trách nhiệm của các cơ quan thông tin, truyền thông trên địa bàn thành phố
  Điều 30. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ thành phố
  Điều 31. Trách nhiệm của Sở Tài chính thành phố
  Điều 32. Trách nhiệm của Sở Nội vụ thành phố
  Điều 33. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về UBND thành phố (qua Ban Thi đua - Khen thưởng thuộc Sở Nội vụ) để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định của pháp luật và thực tiễn công tác thi đua, khen thưởng của thành phố Đà Nẵng./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.