Quyết định · UBND
Quyết định 16/2018/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 08/05/2018
- Ngày có hiệu lực
- 18/05/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 31/2019/QĐ-UBND — Sửa đổi nội dung Mục C, Điều 8 của Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh ban hành kèm theo Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND ngày 08/5/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh (12/12/2019)
- 31/2019/QĐ-UBND — Sửa đổi nội dung Mục C, Điều 8 của Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh ban hành kèm theo Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND ngày 08/5/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh (12/12/2019)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 15/2016/TT-BXD — Hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng (30/06/2016)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 50/2014/QH13 — Xây dựng (18/06/2014)
- 09/2015/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương (21/06/2001)
Bố cục (15 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/5/2018. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng và thẩm quyền giải quyết Điều 3. Giải thích từ ngữ và quy định viết tắt Điều 4. Sản phẩm đầu ra tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan cấp GPXD Điều 5. Nguyên tắc phối hợp thực hiện Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC QUY TRÌNH CẤP GPXD Điều 6. Hồ sơ và quy trình thực hiện cấp GPXD cho dự án; công trình xây dựng mới (không theo tuyến, theo tuyến trong đô thị); công trình quảng cáo; công trình tín ngưỡng; công trình tượng đài, tranh hoành tráng; công trình của các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế; cấp GPXD theo giai đoạn; sửa chữa, cải tạo; di dời công trình; cấp GPXD có thời hạn; điều chỉnh GPXD Điều 7. Hồ sơ và quy trình cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ ở đô thị và nông thôn (đối với trường hợp phải có GPXD theo quy định) Điều 8. Hồ sơ và quy trình đề nghị gia hạn, cấp lại GPXD Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan cấp GPXD Điều 10. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh Điều 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 12. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.