Quyết định · UB
Quyết định 160/2002/QĐ-UB
Ban hành Quy định về xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữư nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo Nghị định 60/CP của Chính phủ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 27/12/2002
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2003
- Hết hiệu lực
- 26/09/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 102/2002/QĐ-UB — Về giải quyết một số vướng mắc trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (24/09/2002)
- 80/2001/QĐ-UB — Ban hành quy định về xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo nghị định 60/CP tại thành phố Đà Nẵng (15/06/2001)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 38/2000/NĐ-CP — Về thu tiền sử dụng đất (23/08/2000)
- 10/1998/QH10 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai (02/12/1998)
- 45-CP — Về việc bổ sung Điều 10 của Nghị định số 60/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị (03/08/1996)
- 60-CP — Về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị (05/07/1994)
- Không số — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (21/06/1994)
- Không số — Đất đai (14/07/1993)
Bố cục (28 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo Nghị định 60/CP của Chính phủ Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2003 và thay thế Quyết định số 80/2001/QĐ-UB ngày 15 tháng 6 năm 2001, Quyết định số 102/2002/QĐ-UB ngày 24 tháng 9 năm 2002 của UBND thành phố Đà Nẵng. Những quy định trước đây của UBND thành phố và văn bản hướng dẫn của các ngành có liên quan trái với Quyết định này đều không còn hiệu lực. Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Địa chính - Nhà đất, Tài chính - Vật giá, Xây dựng, Cục trưởng cục Thuế, Chủ tịch UBND các quận, huyện, Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Điều 2. Điều 3. Điều 4. Không cấp giấy chứng nhận đối với các trường hợp sau: Điều 5. Điều 6. Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng là cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân tại các quận Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu, mặt tiền dọc hành lang hai bên tuyến Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14B, đường ĐT 602, khu du lịch Bà Nà - Suối Mơ. Điều 7. Chương II — ĐIỀU KIỆN XÉT CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở Điều 8. Nhà ở, đất ở có một trong những loại giấy tờ dưới đây, sử dụng ổn định, không có tranh chấp, được UBND xã, phường xác nhận thì được coi là nhà ở, đất ở có giấy tờ hợp lệ: Điều 9. Trường hợp có giấy tờ quy định tại điều 8 Quy định này khi được xét cấp giấy chứng nhận thì diện tích được xét cấp theo hồ sơ gốc và không phải nộp tiền sử dụng đất. Trường hợp diện tích đang sử dụng vượt hạn mức đất ở quy định tại điều 7 Quy định này hoặc lớn hơn diện tích ghi trong hồ sơ gốc nhưng nhỏ hơn hạn mức đất ở thì xử lý như sau: Điều 10. Trường hợp có quyết định hóa giá nhà ở trước ngày 05 tháng 7 năm 1994, có sổ nghiệp chủ nhà ở, không tranh chấp được xử lý cụ thể như sau: Điều 11. Đối với các trường hợp quy định tại điều 8, điều 10 Quy định này, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày phát hành thông báo thu của cơ quan thuế, người xin cấp giấy chứng nhận nếu chưa nộp tiền sử dụng đất thì vẫn được cấp giấy chứng nhận chính thức đối với phần diện tích đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định. Phần diện tích đất chưa nộp tiền sử dụng đất thì chủ hộ vẫn được tiếp tục sử dụng nhưng không được chuyển nhượng hoặc xây dựng nhà ở. Khi chủ hộ có nhu cầu cấp giấy chứng nhận thì phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định. Điều 12. Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không có một trong các loại giấy tờ về nhà ở, đất ở hợp lệ theo quy định nhưng đã sử dụng ổn định, phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp và được UBND xã, phường xác nhận thì được xét cấp giấy chứng nhận theo quy định sau: Điều 13. Điều 14. Xử lý một số vấn đề có liên quan đến những trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận: Điều 15. Người xin cấp giấy chứng nhận phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính sau đây: Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Sở Địa chính - Nhà đất có trách nhiệm: Điều 17. Sở Xây dựng có trách nhiệm xác định quy hoạch, chỉ giới xây dựng hoặc khu dân cư ổn định, cung cấp tài liệu quy hoạch cho Sở Địa chính - Nhà đất để làm cơ sở cho việc xét cấp giấy chứng nhận. Điều 18. Cục Thuế thành phố có trách nhiệm: Điều 19. Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm theo dõi và xét duyệt quyết toán và kinh phí thu chi cho việc cấp giấy chứng nhận. Đồng thời tổng hợp quyết toán các khoản thu chi này vào ngân sách theo đúng quy định hiện hành. Điều 20. Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm tổ chức các điểm thu kịp thời, thuận tiện cho nhân dân theo đề nghị của Sở Địa chính - Nhà đất. Điều 21. UBND quận, huyện có trách nhiệm chỉ đạo UBND phường, xã thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận theo quy định chung của Nhà nước và Quy định này, đồng thời cử cán bộ cùng tham gia xét duyệt hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận tại UBND phường, xã. Điều 22. UBND phường, xã có trách nhiệm: Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 23. Điều 24. Điều 25. Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề vướng mắc, phát sinh, các ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị phản ánh về UBND thành phố để xem xét điều chỉnh, sửa đổi cho phù hợp./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.