Nghị định · Chính phủ
Nghị định 161/2004/NĐ-CP
Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 07/09/2004
- Ngày có hiệu lực
- 01/10/2004
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (38 điều)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính Điều 4. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính Điều 5. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính Điều 6. Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng Điều 7. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả Điều 8. Xử phạt đối với những hành vi vi phạm các quy định về phát hành chứng khoán ra công chúng Điều 9. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về niêm yết chứng khoán trên Trung tâm giao dịch chứng khoán (Sở giao dịch chứng khoán) Điều 10. Xử phạt đối với những hành vi vi phạm các quy định về hoạt động giao dịch chứng khoán Điều 11. Xử phạt đối với những hành vi vi phạm quy định về bảo vệ cổ đông hoặc về thâu tóm doanh nghiệp Điều 12. Xử phạt đối với những hành vi vi phạm quy định về giấy phép kinh doanh chứng khoán và giấy phép quản lý quỹ Điều 13. Xử phạt đối với những hành vi vi phạm quy định về chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán và quản lý quỹ Điều 14. Xử phạt đối với những hành vi vi phạm các quy định về hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán Điều 15. Xử phạt đối với những hành vi vi phạm các quy định về hoạt động kinh doanh của công ty quản lý quỹ đầu tư Điều 16. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về trách nhiệm của ngân hàng giám sát Điều 17. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về đăng ký, lưu ký chứng khoán, bù trừ và thanh toán các giao dịch chứng khoán Điều 18. Xử phạt đối với những hành vi vi phạm quy định về chế độ báo cáo Điều 19. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về công bố thông tin Điều 20. Xử phạt đối với hành vi cản trở việc thanh tra, kiểm tra hoặc không thực hiện các kiến nghị của Thanh tra Điều 21. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính Điều 22. Uỷ quyền xử phạt vi phạm hành chính Điều 23. Đình chỉ hành vi vi phạm hành chính Điều 24. Lập biên bản về vi phạm hành chính Điều 25. Quyết định xử phạt Điều 26. Thủ tục phạt tiền Điều 27. Thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề Điều 28. Thủ tục tịch thu tang vật và xử lý tang vật phương tiện vi phạm hành chính Điều 29. Chuyển hồ sơ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự Điều 30. Chuyển hồ sơ vi phạm để xử phạt vi phạm hành chính và chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính Điều 31. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính Điều 32. Chuyển quyết định xử phạt vi phạm hành chính để thi hành Điều 33. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính Điều 34. Giám sát, kiểm tra trong xử phạt vi phạm hành chính Điều 35. Giải quyết khiếu nại, khởi kiện về quyết định xử phạt vi phạm hành chính và tố cáo hành vi trái pháp luật của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính Điều 36. Xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán Điều 37. Hiệu lực của Nghị định Điều 38. Trách nhiệm hướng dẫn, thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.