Thông tư · Bộ Tài chính
Thông tư 166/2013/TT-BTC
Quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 15/11/2013
- Ngày có hiệu lực
- 15/11/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (11)
- 129/2013/NĐ-CP — Quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế (16/10/2013)
- 109/2013/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn (24/09/2013)
- 21/2012/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế (20/11/2012)
- 15/2012/QH13 — Xử lý vi phạm hành chính (20/06/2012)
- 78/2006/QH11 — Quản lý thuế (29/11/2006)
- 129/2013/NĐ-CP — Quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế (16/10/2013)
- 109/2013/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn (24/09/2013)
- 21/2012/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế (20/11/2012)
- 15/2012/QH13 — Xử lý vi phạm hành chính (20/06/2012)
- 118/2008/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính (27/11/2008)
- 78/2006/QH11 — Quản lý thuế (29/11/2006)
Bố cục (43 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế
Điều 2. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế
Điều 3. Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng
Điều 4. Thời hiệu xử phạt, thời hạn truy thu thuế và thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế
Điều 5. Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về thuế
Điều 6. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính về thuế
Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ, HÌNH THỨC
Mục 1 — XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ
Điều 7. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế, chậm thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế so với thời hạn quy định
Điều 8. Xử phạt đối với hành vi khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế
Điều 9. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định
Điều 10. Xử phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế nhưng không thuộc trường hợp xác định là khai thiếu thuế, trốn thuế, gian lận về thuế
Điều 11. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Điều 12. Xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn
Điều 13. Xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế
Mục 2 — XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ ĐỐI VỚI TỔ CHỨC
Điều 14. Xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức tín dụng
Điều 15. Xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với tổ chức, cá nhân khác có liên quan
Chương III — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT; THỦ TỤC XỬ PHẠT VÀ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ
Mục 1 — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ
Điều 16. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế
Điều 17. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
Điều 18. Giao quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế
Mục 2 — THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ
Điều 19. Buộc chấm dứt hành vi vi phạm hành chính về thuế
Điều 20. Xử phạt vi phạm hành chính về thuế không lập biên bản
Điều 21. Xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản
Điều 22. Lập biên bản vi phạm hành chính về thuế
Điều 23. Giải trình của tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính về thuế
Điều 24. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm pháp luật về thuế có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự
Điều 25. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm để xử phạt vi phạm hành chính về thuế
Điều 26. Những trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hủy quyết định xử phạt
Điều 27. Thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế
Điều 28. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế
Điều 29. Việc đóng dấu quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế
Mục 3 — THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT
Điều 30. Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế không lập biên bản
Điều 31. Gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính để thi hành đối với trường hợp lập biên bản
Điều 32. Công bố, công khai thông tin vi phạm hành chính về thuế
Điều 33. Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế
Điều 34. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế
Điều 35. Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế trong trường hợp người bị xử phạt chết, mất tích, tổ chức bị xử phạt giải thể, phá sản
Điều 36. Hoãn thi hành quyết định phạt tiền
Điều 37. Miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính về thuế
Điều 38. Quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế
Điều 39. Chuyển quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả để thi hành
Điều 40. Nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế
Điều 41. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, tiền phạt
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 42. Hiệu lực thi hành
Điều 43. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.