Nghị định · Chính phủ

Nghị định 129/2013/NĐ-CP

Quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
16/10/2013
Ngày có hiệu lực
15/12/2013
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Được hướng dẫn bởi (7)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (56 điều)

Chương I — XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ
  Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG
    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế
    Điều 2. Thời hiệu, thời hạn xử phạt vi phạm hành chính về thuế
    Điều 3. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính về thuế
    Điều 4. Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về thuế
  Mục 2 — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
    Điều 5. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế, chậm thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế so với thời hạn quy định
    Điều 6. Xử phạt đối với hành vi khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế
    Điều 7. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định
    Điều 8. Xử phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế
    Điều 9. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
    Điều 10. Xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn
    Điều 11. Xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế
    Điều 12. Xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức tín dụng
    Điều 13. Xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với tổ chức, cá nhân liên quan
  Mục 3 — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT, MIỄN, GIẢM TIỀN PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH THUẾ
    Điều 14. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế của cơ quan thuế
    Điều 15. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
    Điều 16. Miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, trình tự thủ tục và thẩm quyền miễn, giảm tiền phạt
Chương II — CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH THUẾ
  Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG
    Điều 17. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
    Điều 18. Các trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
    Điều 19. Các biện pháp cưỡng chế
    Điều 20. Nguồn tiền khấu trừ và tài sản kê biên đối với tổ chức bị áp dụng cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
    Điều 21. Thẩm quyền quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
    Điều 22. Phân định thẩm quyền cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
    Điều 23. Trách nhiệm thi hành quyết định cưỡng chế
    Điều 24. Thời hiệu thi hành quyết định cưỡng chế
  Mục 2 — CƯỠNG CHẾ BẰNG BIỆN PHÁP TRÍCH TIỀN TỪ TÀI KHOẢN; YÊU CẦU PHONG TỎA TÀI KHOẢN
    Điều 25. Đối tượng bị áp dụng biện pháp cưỡng chế trích tiền từ tài khoản
    Điều 26. Xác minh thông tin về tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế
    Điều 27. Quyết định cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản
    Điều 28. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng nơi tổ chức, cá nhân bị cưỡng chế mở tài khoản
    Điều 29. Thủ tục thu tiền bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản
  Mục 3 — CƯỠNG CHẾ BẰNG BIỆN PHÁP KHẤU TRỪ MỘT PHẦN TIỀN LƯƠNG HOẶC MỘT PHẦN THU NHẬP
    Điều 30. Đối tượng bị áp dụng cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc một phần thu nhập
    Điều 31. Quyết định cưỡng chế khấu trừ một phần tiền lương hoặc một phần thu nhập đối với cá nhân
    Điều 32. Tỷ lệ khấu trừ một phần tiền lương hoặc một phần thu nhập đối với cá nhân
    Điều 33. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động đang quản lý tiền lương, tiền công hoặc thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế
  Mục 4 — CƯỠNG CHẾ BẰNG BIỆN PHÁP THÔNG BÁO HÓA ĐƠN KHÔNG CÒN GIÁ TRỊ SỬ DỤNG
    Điều 34. Đối tượng áp dụng cưỡng chế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng
    Điều 35. Quyết định cưỡng chế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng
    Điều 36. Trình tự, thủ tục thực hiện biện pháp cưỡng chế thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng
  Mục 5 — CƯỠNG CHẾ BẰNG BIỆN PHÁP KÊ BIÊN TÀI SẢN, BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN KÊ BIÊN
    Điều 37. Đối tượng bị áp dụng biện pháp cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị để bán đấu giá
    Điều 38. Những tài sản sau đây không được kê biên
    Điều 39. Quyết định cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản
    Điều 40. Thủ tục thực hiện biện pháp kê biên tài sản
    Điều 41. Biên bản kê biên tài sản
    Điều 42. Giao bảo quản tài sản kê biên
    Điều 43. Định giá tài sản kê biên
    Điều 44. Thẩm quyền thành lập Hội đồng định giá tài sản
    Điều 45. Nhiệm vụ của Hội đồng định giá
    Điều 46. Chuyển giao tài sản đã kê biên để bán đấu giá
    Điều 47. Chuyển giao quyền sở hữu tài sản
  Mục 6 — CƯỠNG CHẾ BẰNG BIỆN PHÁP THU TIỀN, TÀI SẢN CỦA ĐỐI TƯỢNG CƯỠNG CHẾ DO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHÁC ĐANG GIỮ
    Điều 48. Phạm vi áp dụng biện pháp cưỡng chế thu tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế do bên thứ ba đang giữ
    Điều 49. Nguyên tắc thu tiền, tài sản từ bên thứ ba đang giữ tài sản của đối tượng bị cưỡng chế
    Điều 50. Trình tự, thủ tục thực hiện biện pháp cưỡng chế thu tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế do bên thứ ba đang giữ
    Điều 51. Trách nhiệm của bên thứ ba đang có khoản nợ, đang giữ tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế
  Mục 7 — CƯỠNG CHẾ BẰNG BIỆN PHÁP THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH, GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP HOẶC GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG, GIẤY PHÉP HÀNH NGHỀ
    Điều 52. Đối tượng bị cưỡng chế bằng biện pháp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề
    Điều 53. Trình tự, thủ tục cưỡng chế bằng biện pháp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề
Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 54. Hiệu lực thi hành
  Điều 55. Hướng dẫn, tổ chức thi hành
  Điều 56. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.