Quyết định · Bộ Xây dựng

Quyết định 17/2000/QĐ-BXD

Về việc ban hành Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
02/08/2000
Ngày có hiệu lực
17/08/2000
Hết hiệu lực
14/08/2003
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (9)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (34 điều)

Điều 1. Banhành kèm theo Quyết định này bản Quy định quản lý chất lượng công trình xâydựng thay thế Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng ban hành kèm theoQuyết định số 35/1999/QĐ-BXD ngày 12 tháng 11 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Xâydựng.
Điều 2. Quyết định này được thực hiện thống nhất trong cả nước và có hiệu lực thi hànhsau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quanquản lý tài chính của Trung ương Đảng, cơ quan trung ương của các tổ chức chínhtrị, chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị các Tổng công ty Nhà nước, các tổ chứcvà cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Phân cấp quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng
Điều 4. Trách nhiệm về chất lượng công trình của chủ đầu tư và các nhà thầu
Điều 5. Khảo sát xây dựng
Điều 6. Thiết kế xây dựng công trình
Điều 7. Nghiệm thu sản phẩm thiết kế
Điều 8. Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán hoặcthiết kế kỹ thuật thi công và tổng dự toán
Điều 9. Yêu cầu về chất lượng hồ sơ thiết kế trình thẩm định, phêduyệt
Điều 10. Thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán
Điều 11. Cơ quan thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán
Điều 12. Phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán
Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dựtoán.
Điều 14. Yêu cầu của công tác giám sát thi công
Điều 15. Công tác giám sát trong quá trình thi công
Điều 16. Công tác tự kiểm tra chất lượng của nhà thầu xây lắp
Điều 17. Giám sát thi công của chủ đầu tư
Điều 18. Giám sát tác giả của đơn vị thiết kế
Điều 19. Tổ chức nghiệm thu
Điều 20. Trường hợp có các nhà thầu nước ngoài tham gia tư vấn,kiểm định, giám sát, đăng kiểm chất lượng
Điều 21. Bảo hành xây lắp công trình
Điều 22. Bảo trì công trình
Điều 23. Trình tự giải quyết sự cố công trình xây dựng
Điều 24. Phân cấp giải quyết sự cố công trình xây dựng
Điều 25. Kiểm tra thực hiện quản lý chất lượng công trình xây dựng
Điều 26. Xử lý vi phạm về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Điều 27. Quy định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy địnhkhác trái với Quy định này bị bãi bỏ.
Điều 28. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quanquản lý tài chính của Trung ương Đảng, cơ quan trung ương của các tổ chức chínhtrị, chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị các Tổng công ty Nhà nước, các tổ chứcvà cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.
Phụ lục 1 — NỘI DUNG, SỐ LƯỢNG HỒ SƠ THIẾT KẾ
Phụ lục 2 — CHỦ ĐẦU TƯ
Phụ lục 3 — CƠ QUAN THẨM ĐỊNH
Phụ lục 4 — CƠ QUAN PHÊ DUYỆT
  Điều 1. Phê duyệt thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán công trình..... thuộc dự án đầu tư.....
  Điều 2. Trách nhiệm của chủ đầu tư và của đơn vị tư vấn hoàn thiện TKKT - TDT (nếu có).
  Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan thi hành quyết định.
Phụ lục 5 — CHỦ ĐẦU TƯ
Phụ lục 6 — CHỦ ĐẦU TƯ
Phụ lục 7 — CHỦ ĐẦU TƯ
Phụ lục 8 — CHỦ ĐẦU TƯ
Phụ lục 9 — HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU NHÀ NƯỚC
Phụ lục 10 — TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
Phụ lục 11 — CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Phụ lục 12 — CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Phụ lục 13 — CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Phụ lục 14 — CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.