Pháp lệnh · Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Pháp lệnh 17/2004/PL-UBTVQH11

Dự trữ quốc gia

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
29/04/2004
Ngày có hiệu lực
01/09/2004
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (109)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (41 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Mục tiêu của dự trữ quốc gia
  Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 3. Đối tượng áp dụng
  Điều 4. Giải thích từ ngữ
  Điều 5. Tổ chức dự trữ quốc gia
  Điều 6. Nguyên tắc quản lý, sử dụng quỹ dự trữ quốc gia
  Điều 7. Nguồn hình thành quỹ dự trữ quốc gia
  Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm và xử lý vi phạm pháp luật về dự trữ quốc gia
Chương II — XÂY DỰNG QUỸ DỰ TRỮ QUỐC GIA
  Điều 9. Tổng mức dự trữ quốc gia, tổng mức tăng dự trữ quốc gia
  Điều 10. Phương thức dự trữ quốc gia
  Điều 11. Danh mục hàng dự trữ quốc gia và thẩm quyền quản lý
  Điều 12. Kế hoạch dự trữ quốc gia
Chương III — QUẢN LÝ NGÂN SÁCH CHI CHO DỰ TRỮ QUỐC GIA
  Điều 13. Ngân sách chi cho quỹ dự trữ quốc gia
  Điều 14. Ngân sách chi cho đầu tư xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật để quản lý dự trữ quốc gia
  Điều 15. Ngân sách chi cho công tác quản lý dự trữ quốc gia
  Điều 16. Chế độ quản lý tài chính, ngân sách; chế độ kế toán, thống kê, kiểm toán nhà nước; chế độ báo cáo
Chương IV — QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH QUỸ DỰ TRỮ QUỐC GIA
  Mục 1 — NHẬP, XUẤT HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA
    Điều 17. Nguyên tắc nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia
    Điều 18. Nhập, xuất, luân phiên đổi hàng dự trữ quốc gia theo kế hoạch
    Điều 19. Nhập, xuất sử dụng hàng dự trữ quốc gia theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
    Điều 20. Nhập, xuất sử dụng hàng dự trữ quốc gia theo uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ
    Điều 21. Nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia trong các trường hợp khác
    Điều 22. Điều chuyển nội bộ hàng dự trữ quốc gia
    Điều 23. Quản lý giá mua, giá bán hàng dự trữ quốc gia
    Điều 24. Phương thức mua, bán hàng dự trữ quốc gia
  Mục 2 — KHO DỰ TRỮ QUỐC GIA
    Điều 25. Quy hoạch hệ thống kho dự trữ quốc gia
    Điều 26. Xây dựng, bảo vệ kho dự trữ quốc gia
  Mục 3 — BẢO QUẢN HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA
    Điều 27. Nguyên tắc bảo quản hàng dự trữ quốc gia
    Điều 28. Trách nhiệm bảo vệ, bảo quản hàng dự trữ quốc gia
    Điều 29. Xây dựng, ban hành tiêu chuẩn chất lượng, định mức kinh tế - kỹ thuật, quy trình, quy phạm và thời hạn bảo quản hàng dự trữ quốc gia
  Mục 4 — QUẢN LÝ DỰ TRỮ QUỐC GIA BẰNG TIỀN
    Điều 30. Sử dụng dự trữ quốc gia bằng tiền
    Điều 31. Quản lý dự trữ quốc gia bằng tiền
Chương V — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH
  Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
  Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính
  Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
  Điều 35. Nhiệm vụ, quyền hạn của bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia
  Điều 36. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý dự trữ quốc gia chuyên trách
  Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị dự trữ quốc gia
  Điều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
  Điều 39. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc sử dụng hàng dự trữ quốc gia
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 40. Hiệu lực thi hành
  Điều 41. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.