Quyết định · UB
Quyết định 17/2004/QĐ-UB
Về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10.7.2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và Gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 07/04/2004
- Ngày có hiệu lực
- 07/04/2004
- Hết hiệu lực
- 31/12/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 07/2002/TT-BTP — Về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài (16/12/2002)
- 68/2002/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài (10/07/2002)
- 22/2000/QH10 — Hôn nhân và gia đình (09/06/2000)
Bố cục (20 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế phối hợp thực hiện Nghị định 68/2002/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và Gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Giám đốc Trung tâm Xã hội tỉnh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Chủ nhiệm Ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thi hành quyết định này. Chương I — : Điều 1. Phạm vi áp dụng Điều 2. Đối tượng thực hiện Điều 3. Nguyên tắc phối họp giải quyết hồ sơ Chương II — : Điều 4. Trách nhiệm của Sở Tư pháp Điều 5. Trách nhiệm Công an tỉnh Điều 6. Trách nhiệm của Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh Điều 7. Trách nhiệm của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội Điều 8. Trách nhiệin của Trung tâm Xã hội tỉnh Điều 9. Trách nhiệm của Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Điều 10. Trách nhiệm của ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh Điều 11. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 12. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã): Chương III — : Điều 13. Mối quan hệ phối hợp Điều 14. Chế độ giao, nhận hồ sơ: Điều 15. Chế độ thông tin, báo cáo Điều 16. Chế độ giải quyết những vướng mắc Chương IV — : Điều 17.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.