Luật · Quốc hội
Luật 22/2000/QH10
Luật Hôn nhân và gia đình số 22/2000/QH10
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 09/06/2000
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2001
- Hết hiệu lực
- 01/01/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
- 52/2010/QH12 — Nuôi con nuôi (17/06/2010)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 52/2014/QH13 — Hôn nhân và gia đình (19/06/2014)
- 52/2010/QH12 — Nuôi con nuôi (17/06/2010)
Được hướng dẫn bởi (42)
- 24/2013/NĐ-CP — Hướng dẫn Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài (28/03/2013)
- 02/2013/NĐ-CP — Quy định về công tác gia đình (03/01/2013)
- 60/2009/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp (23/07/2009)
- 69/2006/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài (21/07/2006)
- 36/2006/NĐ-CP — Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Dân số, Gia đình và Trẻ em (03/04/2006)
- 158/2005/NĐ-CP — Về đăng ký và quản lý hộ tịch (27/12/2005)
- 68/2002/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài (10/07/2002)
- 32/2002/NĐ-CP — Quy định việc áp dụng Luật Hôn nhân và Gia đình đối với các dân tộc thiểu số (27/03/2002)
- 87/2001/NĐ-CP — Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình (21/11/2001)
- 77/2001/NĐ-CP — Quy định chi tiết về đăng ký kết hôn theo Nghị quyết số 35/2000/QH10 của Quốc hội về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình (22/10/2001)
- 70/2001/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật Hôn nhân và gia đình (03/10/2001)
- 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP — Hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 9 tháng 6 năm 2000 của Quốc hội “Về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình” (03/01/2001)
- 35/2000/NQ-QH10 — Về việc thi hành Luật Hôn nhân và Gia đình (09/06/2000)
- 24/2013/NĐ-CP — Hướng dẫn Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài (28/03/2013)
- 02/2013/NĐ-CP — Quy định về công tác gia đình (03/01/2013)
- 106/2011/QĐ-UBND — Ban hành quy định về quy trình giải quyết các việc đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài và tra cứu, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp (31/03/2011)
- 60/2009/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp (23/07/2009)
- 299/2008/QĐ-UBND — Về việc Phê duyệt Đề án áp dụng cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết một số công việc liên quan trực tiếp tới công dân giữa Sở Tư pháp với Văn phòng UBND tỉnh và Công an tỉnh (30/09/2008)
- 02/2008/QĐ-UBND — V/v: Ban hành Quy định thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (16/01/2008)
- 25/2006/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy chế thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (05/09/2006)
- 69/2006/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài (21/07/2006)
- 17/2006/NQ-HĐND — Về đẩy mạnh công tác dân số, gia đình và trẻ em giai đoạn 2006 - 2010 (21/07/2006)
- 1410/2006/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế “một cửa” tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. (11/05/2006)
- 36/2006/NĐ-CP — Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Dân số, Gia đình và Trẻ em (03/04/2006)
- 158/2005/NĐ-CP — Về đăng ký và quản lý hộ tịch (27/12/2005)
- 50/2005/QĐ-UBND — Ban hành Chương trình hành động thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TU ngày 14/6/2005 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ “Về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số, kế hoạch hoá gia đình và xây dựng gia đình thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” (10/10/2005)
- 106/2005/QĐ-TTg — Về việc phê duyệt Chiến lược xây dựng Gia đình Việt Nam giai đoạn 2005 - 2010 (16/05/2005)
- 43/2004/QĐ-UB — Về việc ban hành quy chế phối hợp thực hiện nghị định số 68/2002/nđ-cp ngày 10/7/2002 của chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài (08/06/2004)
- 17/2004/QĐ-UB — Về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10.7.2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và Gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (07/04/2004)
- 38/2004/QĐ-TTg — Về chính sách trợ giúp kinh phí cho gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi và trẻ em bị bỏ rơi (17/03/2004)
- … và 12 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (2)
- Không số — Hôn nhân và Gia đình giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài (02/12/1993)
- Không số — Hôn nhân và gia đình (29/12/1986)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 35/2000/NQ-QH10 — Về việc thi hành Luật Hôn nhân và Gia đình (09/06/2000)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (15/04/1992)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (15/04/1992)
Bố cục (110 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Nhiệm vụ và phạm vi điều chỉnh của Luật hôn nhân và gia đình Điều 2. Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình Điều 3. Trách nhiệm của Nhà nước và xã hội đối với hôn nhân và gia đình Điều 4. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình Điều 5. Áp dụng quy định của Bộ luật dân sự Điều 6. Áp dụng phong tục, tập quán về hôn nhân và gia đình Điều 7. Áp dụng pháp luật về hôn nhân và gia đình đối với quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài. Điều 8. Giải thích từ ngữ Chương II — KẾT HÔN Điều 9. Điều kiện kết hôn Điều 10. Những trường hợp cấm kết hôn Điều 11. Đăng ký kết hôn Điều 12. Thẩm quyền đăng ký kết hôn Điều 13. Giải quyết việc đăng ký kết hôn Điều 14. Tổ chức đăng ký kết hôn Điều 15. Người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật Điều 16. Hủy việc kết hôn trái pháp luật Điều 17. Hậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn trái pháp luật Chương III — QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG Điều 18. Tình nghĩa vợ chồng Điều 19. Bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng Điều 20. Lựa chọn nơi cư trú của vợ, chồng Điều 21. Tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng Điều 22. Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng Điều 23. Giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt Điều 24. Đại diện cho nhau giữa vợ, chồng Điều 25. Trách nhiệm liên đới của vợ, chồng đối với giao dịch do một bên thực hiện Điều 26. Quan hệ hôn nhân khi một bên bị tuyên bố là đã chết mà trở về Điều 27. Tài sản chung của vợ chồng Điều 28. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung Điều 29. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân Điều 30. Hậu quả chia tài sản chung của vợ chồng Điều 31. Quyền thừa kế tài sản giữa vợ chồng Điều 32. Tài sản riêng của vợ, chồng Điều 33. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng Chương IV — QUAN HỆ GIỮA CHA MẸ VÀ CON Điều 34. Nghĩa vụ và quyền của cha mẹ Điều 35. Nghĩa vụ và quyền của con Điều 36. Nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng Điều 37. Nghĩa vụ và quyền giáo dục con Điều 38. Nghĩa vụ và quyền của bố dượng, mẹ kế và con riêng của vợ hoặc của chồng Điều 39. Đại diện cho con Điều 40. Bồi thường thiệt hại do con gây ra Điều 41. Hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên Điều 42. Người có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên Điều 43. Hậu quả pháp lý của việc cha, mẹ bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên Điều 44. Quyền có tài sản riêng của con Điều 45. Quản lý tài sản riêng của con Điều 46. Định đoạt tài sản riêng của con chưa thành niên Chương V — QUAN HỆ GIỮA ÔNG BÀ NỘI, ÔNG BÀ NGOẠI VÀ CHÁU; GIỮA ANH, CHỊ, EM VÀ GIỮA CÁC Điều 47. Nghĩa vụ và quyền của ông bà nội, ông bà ngoại và cháu Điều 48. Nghĩa vụ và quyền của anh, chị, em Điều 49. Quan hệ giữa các thành viên trong gia đình Chương VI — CẤP DƯỠNG Điều 50. Nghĩa vụ cấp dưỡng Điều 51. Một người cấp dưỡng cho nhiều người Điều 52. Nhiều người cùng cấp dưỡng cho một người hoặc cho nhiều người Điều 53. Mức cấp dưỡng Điều 54. Phương thức thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng Điều 55. Người có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng Điều 56. Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con khi ly hôn Điều 57. Nghĩa vụ cấp dưỡng của con đối với cha mẹ Điều 58. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa anh, chị, em Điều 59. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu Điều 60. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn Điều 61. Chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng Điều 62. Khuyến khích việc trợ giúp của tổ chức, cá nhân Chương VII — XÁC ĐỊNH CHA, MẸ, CON Điều 63. Xác định cha, mẹ Điều 64. Xác định con Điều 65. Quyền nhận cha, mẹ Điều 66. Người có quyền yêu cầu xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc xác định con cho cha, mẹ mất năng lực hành vi dân sự Chương VIII — CON NUÔI Điều 67. Nuôi con nuôi Điều 68. Người được nhận làm con nuôi Điều 69. Điều kiện đối với người nhận nuôi con nuôi Điều 70. Vợ chồng cùng nhận nuôi con nuôi Điều 71. Sự đồng ý của cha mẹ đẻ, người giám hộ và người được nhận làm con nuôi Điều 72. Đăng ký việc nuôi con nuôi Điều 73. Từ chối việc đăng ký nuôi con nuôi Điều 74. Quyền và nghĩa vụ giữa cha mẹ nuôi và con nuôi Điều 75. Thay đổi họ, tên; xác định dân tộc của con nuôi Điều 76. Chấm dứt việc nuôi con nuôi Điều 77. Người có quyền yêu cầu Tòa án chấm dứt việc nuôi con nuôi Điều 78. Hậu quả pháp lý của việc chấm dứt nuôi con nuôi Chương IX — GIÁM HỘ GIỮA CÁC THÀNH VIÊN TRONG GIA ĐÌNH Điều 79. Áp dụng pháp luật về giám hộ trong quan hệ gia đình Điều 80. Cha mẹ giám hộ cho con Điều 81. Cha mẹ cử người giám hộ cho con Điều 82. Con riêng giám hộ cho bố dượng, mẹ kế Điều 83. Giám hộ giữa anh, chị, em Điều 84. Giám hộ giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu Chương X — LY HÔN Điều 85. Quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn Điều 86. K huyến khích hòa giải ở cơ sở Điều 87. Thụ lý đơn yêu cầu ly hôn Điều 88. Hòa giải tại Tòa án Điều 89. C ăn cứ cho ly hôn Điều 90. Thuận tình ly hôn Điều 91. Ly hôn theo yêu cầu của một bên Điều 92. V iệc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con sau khi ly hôn Điều 93. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn Điều 94. Quyền thăm nom con sau khi ly hôn Điều 95. Nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn Điều 96. Chia tài sản trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà ly hôn Điều 97. Chia quyền sử dụng đất của vợ, chồng khi ly hôn Điều 98. Chia nhà ở thuộc sở hữu chung của vợ chồng Điều 99. Giải quyết quyền lợi của vợ, chồng khi ly hôn trong trường hợp nhà ở thuộc sở hữu riêng của một bên Chương XI — QUAN HỆ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI Điều 100. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài Điều 101. Áp dụng pháp luật nước ngoài đối với quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài Điều 102. Thẩm quyền giải quyết các việc về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài Điều 103. Kết hôn có yếu tố nước ngoài Điều 104. Ly hôn có yếu tố nước ngoài Điều 105. Nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài Điều 106. Giám hộ trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài Chương XII — XỬ LÝ VI PHẠM Điều 107. Xử lý vi phạm pháp luật trong quan hệ hôn nhân và gia đình Điều 108. Xử lý vi phạm pháp luật của người có chức vụ, quyền hạn Chương XIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 109. Hiệu lực thi hành Điều 110. Hướng dẫn thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.